cách tính nhu cầu năng lượng
Cách tính nhu cầu năng lượng cho trẻ khỏe mạnh. Nếu trẻ suy dinh dưỡng hay béo phì: dùng cân nặng lý tưởng. khi đó ưu tiên sử dụng cân nặng lý tưởng theo tỷ lệ quy chiếu bình thường và chọn kết quả nào gần với cân nặng thực tế nhất để tính năng lượng. Theo BS.
Việc tính được nhu cầu năng lượng cả ngày để xây dựng khẩu phần ăn hợp lý là vấn đề khá quan trọng trong dinh dưỡng. Đây chính là cốt lõi của một chế độ ăn cân bằng, lành mạnh nhằm tránh tình trạng thiếu hụt cũng như dư thừa năng lượng – căn nguyên […]
động vừa ở nam là 1,78 và tính được nhu cầu cả ngày như sau: 1444 Calo x 1,78 = 2570 Calo. BÀI TẬP 1. Tính nhu cầu năng lượng trung bình một ngày của nhóm lao động nữ lứa tuổi 30-60, cân nặng trung bình 55 kg, loại lao động nhẹ. 2. Tính nhu cầu năng lượng trung bình một
Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ sơ sinh (dưới 1 tuổi) trung bình khoảng 150 kcal/ kg/ ngày. Với những trẻ lớn hơn, nhu cầu dinh dưỡng cần thiết được tính theo công thức: 1000kcal + 100 * tuổi (năm). Phản ứng oxy hóa trong các thành phần từ thức ăn và nước uống như chất béo
Nhu cầu bồi bổ của tthấp sơ sinh (bên dưới 1 tuổi) vừa đủ khoảng chừng 150 kcal/ kg/ ngày. Với những tphải chăng to hơn, nhu cầu bồi bổ cần thiết được tính theo công thức: 1000kcal + 100 * tuổi (năm). Phản ứng lão hóa trong số yếu tắc từ bỏ thức ăn với đồ uống
contoh undangan misa arwah 40 hari katolik. Theo thông tin của PGS. Ninh Thị Ứng, Bệnh viện Nhi Trung ương, dinh dưỡng trẻ em phải đảm bảo yêu cầu cơ bản đủ số lượng, chất lượng, các chất cần thiết và các chất dinh dưỡng phải ở một tỷ lệ cân đối theo lứa tuổi. Dưới đây là cách tính và lưu ý cụ thể để biết được nhu cầu dinh dưỡng của trẻ. Nhu cầu năng lượng Trẻ dưới 1 tuổi 100 - 200 Kcal/Kg/ngày Trẻ lớn cách tính 1000 Kcal + 100 x tuổi. X là số tuổi. Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu là chất bột đường, có ở trong gạo, bột mỳ, khoai, đường, mật. Nhu cầu chất bột đường 10 - 15gram /kg/ngày, 1 gram bằng 4Kcal Chất béo một gram cho 9 Kcal Chất đạm một gram cho 4 Kcal Nhu cầu chất protein đạm Trẻ em cần nhiều đạm để xây dựng chất myelin, phát triển các mô, đổi mới tế bào, tổng hợp các men cho chuyển hoá các hooc môn, các khoáng thể giúp cơ thể chống đỡ bệnh tật. Chất đạm bao gồm các loại axit amin. Trứng, sữa, thịt, cá tôm, chứa axit amin cơ bản thiết yếu. Chất đạm của đậu nành và các loại đậu khác có chất lượng gần bắng đam thịt . 100 ml sữa mẹ cung cấp 61 Kcal , 88,3 gram nước, 1,5 gram protein, 3 gram lipid, 7 gram glucid. 100 gram thịt lợn cá nạc cung cấp trung bình 20gram protein; thịt bò 100gram cho 26 gram protein. Cách tính nhu cầu protein trọng lượng cơ thể x 3. Trung bình 2-3 gram/kg/ngày. Nhu cầu chất đạm chiếm 12-14% nhu cầu năng lượng một ngày. Trẻ 6-7 tháng khi đã ăn bổ xung, mỗi ngày chỉ cần ăn khoảng 20 gram protein 70 gam thịt, hoặc cá, tôm. Nếu ăn trứng tương đương nửa lòng đỏ trứng gà hoặc 2 lòng đỏ trứng chim cút. Ảnh minh họa Nhu cầu chất béo lipid 60% thành phần của não là chất béo, axit photpho chứa nhiều nhất trong não. Chất này không chuyển thành năng lượng mà nó tạo thành chất myelin góp phần vào dẫn truyền các xung động thần kinh. Dầu, bơ, lạc, vừng, dầu thực vật, sữa chứa axit béo chuỗi dài và không nọ rất cần cho sự phát triển, tăng trưởng não bộ. Trẻ càng nhỏ nhu cầu về chất béo so với % năng lượng càng cao. Người ta thấy nhu cầu lipit có thể tính tương đương như lượng protein. 0-12 tháng 1,5 - 2,3 gram /kg cân nặng/ngày. 1-3 tuổi 1,5 - 2 g ram 1 kg cân nặng/ngày. Axit béo còn để hoà tan các vitamin A, D, E, K. Chất đường Chất đường sẽ cung cấp năng lượng chính trong bữa ăn, giúp người no lâu. Glucid chủ yếu do ngũ cốc cơm, rau, của, quả cung cấp. Năng lượng do glucid nên chiếm khoảng 55-60% tổng số năng lượng của khẩu phần ăn hàng ngày. Nhu cầu sinh tố vitamin Trong các vitamin thì vitamin A, B1, B2, B12, C, E là các vitamin mà não trực tiếp cần đến. Vitamin A liên quan đến sự hợp thành abbumin của hệ thần kinh. Nếu thiếu vitamin A mắt sẽ nhìn không rõ. Vitamin A có nhiều trong gan gà, lươn, lá tía tô, rau chân vịt, rau cải, lá su hào, cây cải dầu, cà rốt, trứng gà. Vitamin B1 là chất không thể thiếu được cho sự phát triển của não và khả năng tư duy. Có nhiều trong gạo, men rượu, lạc, nấm, thịt lợn, hạt đậu, tằm, sữa tách bơ, tỏi. Vitamin B2 Đường Gluco được dùng làm nguồn năng lượng cho não, khi đường Gluco tiến hành quá trình trao đổi chất, cần một lượng Vitamin nhóm B rất lớn. Vitamin B2 có nhiều trong men, gan bê, gan lợn, thịt gà, xúc xích thịt cá, cá tươi, sữa bò, cá chạch, lá su hào. Vitamin B6 Chủ yếu liên quan đến quá trình trao đổi chất của An-bu-min, có tác dụng bổ trợ cho các chất xúc tác trong não, có nhiều trong các loại cá, hạnh đào, yến, hạt đậu, , gạo chưa giã. Vitamin B12 Nếu thiếu Vitamin này sẽ dẫn đến thiếu máu, làm cho não không lấy được ôxy và các chất dinh dưỡng. Nó có trong gan bò, gan lợn, sữa tách bơ, dê, cá trích. Vitamin C Là nguyên tố rất cần thiết cho việc hợp thành và liên kết các tế bào não. Nó có trong rau cần hà lan, cải bắp, súp lơ, ớt tròn, lá su hào, cải dầu, rau chân vịt, quả hồng ngọt. Vitamin E Có thể cản trở quá trình lão hoá của não. Có nhiều trong hạt đậu, lạc, vừng đen, trứng gà, bánh mì, bột tiểu mạch, gan bò, đậu Hà Lan. Nhu cầu về chất khoáng và các yếu tố vi lượng Sắt Cấu thành các sắc tố hồng cầu. Nhiệm vụ chính của nó là đưa ô-xy lên não. Có nhiều trong rau câu, cá, tôm, gan lợn, hải thảo, vừng, sợi cà rốt,, hạt đậu, đậu phụ miếng, cần Hà Lan, bột đậu vàng v..v.. Canxi Có tác dụng trấn tĩnh hệ thần kinh. Có trong tôm khô, cá khô, hải thảo, sữa tách bơ, vừng, tôm nõn, tảo quần đới, v..v.. Phốt pho 80% lượng phốt pho thường kết hợp với canxi. Mỡ phốt pho là thành phần trọng yếu của não. Có trong gạo, cá khô, bột cá, cá ướp muối rồi phơi khô, phôi tiểu mạch, cá mực khô, và một số loại cá khác. Kẽm Trong não chứa rất nhiều chất dung môi, mà kẽm là thành phần cấu tạo nên các dung môi này, có tác dụng rất quan trọng. Có trong đậu phụ bì, đậu phụ miếng, cá khô, con hầu, rau câu, men, thịt lợn, chân giò, cam , hạt đậu, nấm, sò biển v..v.. Đồng Có liên quan đến việc hấp thụ sắt, nó là vật chuyển ôxy tới não, có tác dụng rất quan trọng. Men Có trong mộc nhĩ, con hàu, rau câu, cá khô, trứng gà, sữa tách bơ, thịt lợn. Mar-gar Nó có tác dụng làm linh hoạt hoá các chất dung môi. Có chứa trong mộc nhĩ, rau câu, đậu phụ, rau câu xanh, mạch phiến, vừng, hạnh đào, cá khô. Nhu cầu về nước Trẻ sơ sinh nước chiếm 75% khối lượng cơ thể, trẻ lớn chiếm 65%. Do tầm quan trọng như vậy nên cần cung cấp hàng ngày đủ nước cho trẻ em. Trẻ nhỏ trung bình 120 - 150ml/Kg. Trẻ lớn 50ml/Kg. Trời nóng cần gấp 2 gấp 3. H. Tỷ lệ cân đối các chất dinh dưỡng chính trong khẩu phần ăn. Chất đạm 10 - 14% tổng năng lượng trong đó đạm động vật nên 50% - Chất béo 30 - 40%, trong đó chât béo thực vật nên 30% tổng số chất béo đưa vào. Chất bột, đường 50-60%, trong đó đường chỉ nên dưới 30% tổng số chất bột đường. Theo VnMedia
Đầu tiên bạn cần biết cân nặng lý tưởng hoặc BMI của mình là bao nhiêu, sau đó dùng công thức tính nhu cầu dinh dưỡng phù hợp.
1. Nguyên tắc điều trị Bảo đảm cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng phù hợp cho từng đối tượng, đáp ứng với mức độ hoạt động nhằm duy trì sức khỏe và dự trữ dinh dưỡng thích hợp. Đang xem Cách tính nhu cầu năng lượng cho bản thân 2. Nhu cầu dinh dưỡng Năng lượng Năng lượng chuyển hóa cơ bản NLCHCB còn gọi là năng lượng tiêu hao khi nghỉ ngơi. Là năng lượng cần cho cơ thể tiêu hao trong điều kiện nghỉ ở nhiệt độ phòng không đổi 200C và nhịn đói không ăn ít nhất 12 giờ. Đó là năng lượng cần thiết để duy trì các chức phận sống của cơ thể như hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, thân nhiệt. Nhu cầu chuyển hóa cơ bản CHCB của các cơ quan Não 25%, hệ tiêu hóa, gan, thận 35%, cơ 20%, tim 6%, phần còn lại 14%. Cách tính năng lượng chuyển hóa cơ bản Có nhiều cách tính nhu cầu năng lượng cơ bản – Theo Harris – Benedict Nam NLCHCB = 66,5 + x cân nặng kg + 5 x chiều caocm – 6,78 x tuổi. Nữ NLCHCB = 655,0 + x cân nặng + x chiều cao – 4,68 x tuổi. – Công thức tính chuyển hóa cơ bản dựa theo cân nặng NHÓM TUỔI CHUYỂN HÓA CƠ BẢN Kcal/ngày NĂM NAM NỮ 0 – 3 x cân nặng kg – 54 x cân nặng kg – 51 3 – 10 x cân nặng kg + 495 x cân nặng kg + 499 10 – 18 x cân nặng kg + 651 x cân nặng kg + 746 18 – 30 x cân nặng kg + 679 x cân nặng kg + 496 30 – 60 x cân nặng kg + 879 x cân nặng kg + 829 > 60 x cân nặng kg + 487 x cân nặng kg + 596 Tổng nhu cầu năng lượng cần thiết = NLCHCB x hệ số hoạt động thể lực x 1 + hệ số nhiệt + năng lượng tiêu hao cho tiêu hóa thức ăn – Hoạt động thể lực Năng lượng cho hoạt động thể lực là năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động có ý thức của cơ thể. Hoạt động càng nặng thì mức tiêu hao năng lượng càng cao do tăng nhu cầu oxy cho cơ thể hoạt động, và tăng tải nhiệt cho cơ thể. – Hệ số cho hoạt động thể lực BN nằm viện BN nằm viện, vận động nhẹ Bệnh nhân đi lại bình thường Người bình thường Ngồi nhiều, ít vận động – Nhân viên văn phòng, kỹ thuật viên xét nghiệm, luật sư, lái xe. . . Ngồi nhiều, vận động nhẹ – Bác sĩ, giáo viên, nội trợ, . . . Vận động trung bình – Công nhân công nghiệp nhẹ, công nhân xây dựMG, nông dân, ngư dân Vận động nặng 2 – Nông dân mùa thu hoạch, công nhân lâm nghiệp, nghề mỏ, vận viên thể thao – Hệ số nhiệt sốt làm tăng mức năng lượng chuyển hóa cơ bản lên 13% với mỗi độ trên 38oC. – Năng lượng tiêu hao cho tiêu hóa thức ăn là năng lượng tiêu hao cho hoạt động tiêu hóa, hấp thu, và chuyển hóa các chất dinh dưỡng bao gồm cả hoạt động tổng hợp và dự trữ chất đạm, chất béo, chất bột đường. Năng lượng tiêu hao cho tiêu hóa thức ăn bằng 10% năng lượng tiêu hao cho hoạt động thể lực. Ví du BN nam 50 tuổi, vận động nhẹ, không sốt, CN 55kg, cao NLCHCB = + x 55 + x – x 50 = 1309 Kcal Năng lượng tiêu hao cho hoạt động thể lực = 1309 x hệ số hoạt động thể lực = 1570 Năng lượng tiêu hao cho tiêu hóa thức ăn = x 1570 = 157 kcal Tổng nhu cầu năng lượng cần thiết = 1570 + 157 = 1727 kcal Sau một thời gian dài nhịn đói chuyển hóa cơ bản của bệnh nhân sẽ giảm dần đến 30 % nếu không có tình trạng dị hóa kèm theo. – Đối với những bệnh nhân béo phì BMI > 30 nhu cầu năng lượng cần là 11 -14kcal/kg/ngày hoặc 22 – 25 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày. Cách tính cân nặng lý tưởng Cách 1 CNLT = Chiều cao X Chiều cao m2 X 22 BMI = 22 Cách 2 CNLT = Chiều cao cm – 100 * Cách 3 Cân nặng ổn định của người đó Chất đạm protid Nhu cầu cơ bản – Từ – 1g protein có giá trị sinh học cao/kg/ngày tối thiểu 30-35% protein có nguồn gốc động vật, chiếm khoảng 12 – 15% năng lượng khẩu phần. Tỉ lệ protid động vật/tổng số 30 – 50% – Những bệnh nhân nặng có BMI > 30 thì nhu cầu protein cần > 2 g/kg cân nặng lý tưởng/ngày, và đối với những bệnh nhân nặng có BMI > 40 thì nhu cầu protein > g/kg cân nặng lý tưởng/ngày Nguồn cung cấp protein Protein động vật chứa hầu hết các acid amin thiết yếu thịt, cá, trứng, sữa. Protein của sữa và trứng có giá trị sinh học cao nhất. Protein nguồn gốc thực vật như đậu chứa một số acid amin thiết yếu, trong đó protein từ đậu nành có giá trị sinh học tương đương thịt cá. Chất béo lipid 1 gam lipid cung cấp 9 kcal Nhu cầu Đối với người trưởng thành nhu cầu chất béo chiếm 18 – 25 % nhu cầu năng lượng cơ thể. Tỉ lệ lipid động vật /lipid thực vật không vượt quá 60%. Tỉ lệ các loại chất béo – Acid béo no chiếm 1/3 – Acid béo không no 1 nối đôi chiếm 1/3 – Acid béo không no nhiều nối đôi chiếm 1/3 – Acid béo dạng trans < 1% – Cholesterol < 300MG ngày. Xem thêm Soạn Bài Chương Trình Địa Phương Lớp 6 Tập 2, Học Tốt Ngữ Văn Nguồn cung cấp chất béo – Chất béo có nguồn gốc động vật thịt mỡ, mỡ cá, bơ, sữa, phô mai, kem, lòng đỏ trứng. – Chất béo có nguồn gốc thực vật dầu thực vật, đậu phộng, mè, đậu nành, hạt điều, hạt dẻ, cùi dừa, dầu thực vật. – Acid béo no thịt, mỡ động vật, phô mai, bơ động vật, kem, dầu dừa, dầu cọ. – Acid béo không no 1 nối đôi dầu oliu, bơ, đậu phộng, hạnh nhân, dầu cọ, vừng. – Acid béo không no nhiều nối đôi ngũ cốc, đậu phộng, dầu hướng dương, dầu nành, vừng, các loại đậu, dầu cá. Chất bột đường glucid 1 gam carbohydrate cung cấp 4 kcal. Nhu cầu Năng lượng từ chất bột đường chiếm 50% – 60% nhu cầu năng lượng, trong đó lượng đường đơn không quá 25% tổng năng lượng. Một số mô như tủy xương, hồng cầu, bạch cầu, tủy thận, mô mắt, thần kinh ngoại biên cần 40g glucose/ngày, não cần 120g glucose/ngày. Chất khoáng Là những nguyên tố không thay đổi cấu trúc qua quá trình tiêu hóa, hấp thu và chuyển hóa của cơ thể. Có 2 loại chất khoáng – Chất khoáng đa lượng là những chất nhu cầu cơ thể cần hằng ngày với số lượng nhiều tính từ Gam trở lên bao gồm canxi, photpho, Kali, magne, Natri, sulfur. – Chất khoáng vi lượng nhu cầu hằng ngày thấp tính từ MG trở xuống, bao gồm sắt, kẽm, đồng, mangan, iot, selen ílor. Xem thêm Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 1 Trang 69, Bài 59 Nhân Với Số Có Hai Chữ Số Nhu cầu chất khoáng DƯỠNG CHẤT Nam Nữ Sắt MG Tiền mạn kinh Kẽm MG – 7 – 7 Iốt μg 150 150 Đồng μg 900 900 Selen μg 55 55 Mangan MG – – Flor MG 3 – 4 3 – 4 Na MG <=2400MG <=2400MG K MG 4700 4700 Ca MG 1000 – 1300 1000 – 1300 MG MG 205 205 P MG 700 700 Cl MG 2000 – 2300 2000 – 2300 Vitamin là những hợp chất có chứa nitơ trong thành phần hóa học. Mặc dù cơ thể chỉ cần một lượng vitamin rất ít hằng ngày, nhưng đây là những chất tối quan trọng với sự sống, vì vitamin tham gia tất cả các quá trình chuyển hóa, cấu trúc cơ thể, thành phần các men, các nội tiết tố, các chất xúc tác phản ứng nội tế bào. Vitamin được phân thành 2 loại dựa theo môi trường hòa tan Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục Cách tính Điều hướng bài viết Có thể bạn quan tâm
Việc tính được nhu cầu năng lượng cả ngày để xây dựng khẩu phần ăn hợp lý là vấn đề khá quan trọng trong dinh dưỡng. Đây chính là cốt lõi của một chế độ ăn cân bằng, lành mạnh nhằm tránh tình trạng thiếu hụt cũng như dư thừa năng lượng – căn nguyên của các căn bệnh liên quan đến lối sống. Nhu cầu năng lượng là số năng lượng cần thiết để đảm bảo quá trình sống, hoạt động và phát triển của cơ thể. Tất cả tế bào cần năng lượng để chuyển hóa và cơ thể cần năng lượng cho nhu cầu vận động hằng ngày. Mỗi cá thể, mỗi độ tuổi, mỗi giới tính, mỗi loại hình công việc khác nhau sẽ có nhu cầu dinh dưỡng và năng lượng khác nhau. Kể cả khi hai người cùng độ tuổi, cùng giới tính, cùng làm một loại công việc giống nhau nhưng hai người này sẽ có nhu cầu năng lượng khác nhau. Sự khác nhau này là do Nhu cầu năng lượng cho chuyển hóa cơ bản khác nhau. Hoạt động hàng ngày khác nhau. Di truyền, khả năng phát triển và tăng trưởng khác nhau. Nhu cầu năng lượng cho tiêu hóa thức ăn và chuyển hóa năng lượng khác nhau do khẩu phần ăn khác nhau. Ở trẻ em, năng lượng còn cần để lớn lên và phát triển nên nhu cầu năng lượng của chúng cao hơn người lớn một cách tương đối. Ngoài ra, phụ nữ mang thai và cho con bú cũng sẽ có nhu cầu năng lượng cao hơn so với người trưởng thành. Thực phẩm là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể Nguồn ảnh ST 2. Cách tính năng lượng tiêu hao trong ngày Tổng năng lượng tiêu hao trong ngày TEE – Total Energy Expenditure sẽ bao gồm nhu cầu năng lượng cho chuyển hóa cơ bản và nhu cầu năng lượng cho các hoạt động. Nhu cầu năng lượng cho chuyển hóa cơ bản Là phần năng lượng cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể ở trang thái hoạt động tối thiểu khi cơ thể ở trạng thái không hoạt động thể lực lẫn tinh thần ngủ sâu. Nhu cầu năng lượng cho chuyển hóa cơ bản thường chiếm 50 – 75% nhu cầu năng lượng toàn bộ trong ngày. ► Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa cơ bản – Cấu trúc cơ thể Trong cơ thể, các cơ quan khác nhau có nhu cầu năng lượng khác nhau. Ví dụ cơ, não, gan có nhu cầu năng lượng cao. Còn xương và mô mỡ có nhu cầu năng lượng thấp. Vì vậy, đối với người có hoạt động thể lực nhiều hơn, có khối cơ nhiều hơn thì sẽ có nhu cầu năng lượng cho chuyển hóa cơ bản cao hơn. Người có cơ bắp sẽ có nhu cầu năng lượng cho chuyển hóa cơ bản cao hơn Nguồn ảnh ST – Giới tính Do nữ có mô mỡ nhiều hơn nam nên nhu cầu năng lượng cho chuyển hóa cơ bản của nữ thấp hơn nam từ 10 – 12%. – Tuổi Sự giảm dần chuyển hóa cơ bản theo lứa tuổi có liên quan chặt chẽ với sự giảm khối nạc của cơ thể. Do đó, chuyển hóa cơ bản theo độ tuổi sẽ giảm dần theo thời gian từ 10 – 20%. Chuyển hóa cơ bản ở trẻ em > người lớn > người già. Ví dụ Người đàn ông độ tuổi từ 18 – 30 có chuyển hóa cơ bản 24 calo/kg/ngày sẽ giảm dần đều từ 30 đến 60 tuổi chỉ còn 20 calo/kg/ngày. Nhu cầu năng lượng cho chuyển hóa cơ bản sẽ giảm dần theo thời gian Nguồn ảnh ST – Phụ nữ mang thai Từ tháng thứ 6 đến tháng 9 chuyển hóa cơ bản tăng lên 20% so với bình thường. – Thiếu và thừa dinh dưỡng Sau một thời gian bị thiếu dinh dưỡng, năng lượng ăn vào thấp hơn nhu cầu thì chuyển hóa cơ bản có thể giảm xuống tới 20 – 30% so với bình thường. – Nhiệt độ cơ thể Nhiệt độ cơ thể tăng 1 độ C, chuyển hóa cơ bản tăng 10%. Nhiệt độ cơ thể cũng ảnh hưởng chuyển hóa cơ bản của cơ thể Nguồn ảnh ST Chúng ta có thể đo chuyển hóa cơ bản bằng các thiết bị chuyên biệt nhưng các phương pháp đo này thường khá tốn kém nên để tính nhanh, chúng ta dùng công thức tính như sau ♦ Công thức tính chỉ số chuyển hóa cơ bản BMR theo trọng lượng và chiều cao – Nữ BMR = 655 + [9,6 x số cân nặng] + [1,8 x chiều cao] – [4,7 x số tuổi]. – Nam BMR= 66 + [13,7 x số cân nặng] + [5 x chiều cao] – [6,8 x số tuổi]. Đơn vị Cân nặng kg; chiều cao cm. ♦ Hoặc chúng ta có thể tính nhanh theo công thức đơn giản sau đây mức độ chính xác kém hơn công thức trên – Nam BEE Basal Energy Expenditure = 24 calo/kg/ngày. – Nữ BEE = 22 calo/kg/ngày. Ví dụ Nam có cân nặng 62kg thì BEE = 24*62 = calo/ngày. Lưu ý Số cân nặng là cân nặng chuẩn theo chiều cao. Nhu cầu năng lượng cho hoạt động hàng ngày Nhu cầu năng lượng cho hoạt động hàng ngày được tính bằng một hệ số tùy thuộc vào loại hình lao động, ngành nghề, công việc…, còn gọi là chỉ số hoạt động. Mức độVí dụHệ sốThụ độngNhững công việc chỉ ngồi hay đứng một chỗ trong thời gian dài như thợ may, nghề thêu, nhân viên đánh máy, nhân viên văn phòng, bảo vệ, thu ngân, họa sĩ, nhạc công, tài xế, nhân viên làm phòng thí nghiệm…1,2NhẹNhững công việc đòi hỏi phải thường xuyên đi lại nhẹ nhàng và không mang vác nặng trong một thời gian bìnhGiữ trẻ, nhân viên vệ sinh nhà cửa, phục vụ nhà hàng…1,55Năng độngNhững ngành nghề lao động chân tay như thợ hồ, nông dân, nghề tích cựcVận động viên trong thời gian tập luyện chuẩn bị thi đấu, phu bốc xếp hàng hóa… nói chung, đây là mức rất khó đạt được, đòi hỏi vận động cơ bắp tích cực trong thời gian ► Công thức Harris Benedict – Hoạt động thụ động BMR*1,2 – Hoạt động nhẹ BMR*1,375 – Hoạt động trung bình BMR*1,55 – Hoạt động năng động BMR*1,725 – Hoạt động rất tích cực BMR*1,9 => Vậy tổng năng lượng tiêu hao TEE = BEE *chỉ số hoạt động. 3. Cách tính nhu cầu năng lượng cho người trưởng thành TE = TEE + E tập luyện + E nhu cầu đặc biệt TE tổng nhu cầu năng lượng hàng ngày. TEE tổng năng lượng tiêu hao. E tập luyện nhu cầu năng lượng cho tập luyện thể dục thể thao ngoài công việc hàng ngày. E nhu cầu đặc biệt nhu cầu cho các trạng thái cơ thể đặc biệt trẻ em đang phát triển, phụ nữ mang thai, hoặc cho con bú… Nhu cầu năng lượng cho tập luyện thể lực Mức tiêu hao năng lượng trung bình mỗi giờ cho các môn thể thao theo các mức độ sau Nặng chạy bộ pace dưới 6; bơi lội; judo; boxing… 400 calo/giờ. Trung bình chạy bộ pace từ 7 trở lên; cầu lông; đá bóng; bóng rổ; bóng chuyển; tennis; chạy xe đạp… 300 calo/giờ. Nhẹ đi bộ chậm; bowling; gofl; cưỡi ngựa; bóng chày… 200 calo/giờ. Chạy bộ với tốc độ trung bình tiêu hao 300 calo/giờ Nguồn ảnh ST Nhu cầu cho các trạng thái cơ thể đặc biệt Nhu cầu năng lượng cho trẻ em trong độ tuổi phát triển Tại thời điểm 1 tháng sau sinh, nhu cầu năng lượng cho sự sinh trưởng chiếm khoảng 35% tổng nhu cầu năng lượng, sau đó giảm còn khoảng 3% lúc 12 tháng tuổi và duy trì ở mức thấp cho đến tuổi dậy thì tăng lên 4%. Nhu cầu năng lượng cho phụ nữ mang thai và cho con bú Nhu cầu năng lượng cho thai phụ trong 3 tháng đầu tương đương với mức chưa có thai tức là người trưởng thành. Trong 3 tháng giữa tăng thêm 360 calo/ngày và 3 tháng cuối tăng 475 calo/ngày. Theo nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam 2012, nhu cầu năng lượng ở phụ nữ trong thời kỳ cho con bú được chia làm hai nhóm Nhóm bà mẹ ăn uống tốt và tăng cân đủ trong quá trình mang thai cần tăng thêm 505 calo/ngày. Và nhóm ăn uống kém và tăng cân kém là 675 calo/ngày. Phụ nữ mang thai có nhu cầu năng lượng cao hơn bình thường Nguồn ảnh ST 4. Thực hành cách tính nhu cầu năng lượng cho người trưởng thành Ví dụ Nữ có cân nặng 52kg cân nặng chuẩn theo chiều cao, làm việc văn phòng thường xuyên đi lại nhẹ nhàng và có chạy bộ 30 phút mỗi ngày với tốc độ trung bình. Tính nhu cầu năng lượng và phân bổ các chất dinh dưỡng cho hợp lý? Cách tính nhu cầu năng lượng cho nhân viên văn phòng Nguồn ảnh ST Xác định nhu cầu năng lượng – Nhu cầu năng lượng cho chuyển hóa cơ bản BEE = 22 * 52 = calo/ngày. – Nhu cầu cho hoạt động hàng ngày TEE = BEE*1,375 = = calo/ngày. – Nhu cầu cho tập luyện E = 300* = 150 calo/ngày. – Tổng nhu cầu năng lượng hàng ngày TE = TEE + E = + 150 = calo/ngày. Phân bổ năng lượng cho các chất dinh dưỡng chính – Chất bột đường * 60% = calo/ngày ~258,45 g/ngày. – Chất đạm * 15% = 258,45 calo/ngày ~ 64,6 g/ngày => chất đạm thực vật 70% 45g/ngày và chất đạm động vật 30% 20g/ngày. – Chất béo * 25% = 430,75 calo/ngày ~ 48 g/ngày. Lưu ý Cách tính nhu cầu năng lượng trên đây chỉ là ước lượng, tương đối do nhu cầu năng lượng khác nhau giữa các cá thể khác nhau. Vì vậy, bằng việc theo dõi cân nặng, bạn có thể điều chỉnh nhu cầu năng lượng hàng ngày tăng lên hoặc giảm xuống cho phù hợp. 5. Kết luận Hi vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn biết cách tính nhu cầu năng lượng hàng ngày và phân bổ năng lượng cho bữa ăn một cách hợp lý để luôn khỏe mạnh. Nguồn Sưu tầm và tổng hợp. Tôi là Nguyễn Văn Sỹ có 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế, thi công đồ nội thất; với niềm đam mê và yêu nghề tôi đã tạo ra những thiết kếtuyệt vời trong phòng khách, phòng bếp, phòng ngủ, sân vườn… Ngoài ra với khả năng nghiên cứu, tìm tòi học hỏi các kiến thức đời sống xã hội và sự kiện, tôi đã đưa ra những kiến thức bổ ích tại website Hy vọng những kiến thức mà tôi chia sẻ này sẽ giúp ích cho bạn!
cách tính nhu cầu năng lượng