cách tính tiểu vận

Tiểu vận 2018 Huyền không học. Vòng tuần hoàn của tiểu vận 2018 – Master Trọng Hùng Fengshui. Ý nghĩa Sao Thất Xích – Phá quân (3-6-7) Trong năm nay Sao Thất xích phá quân (thuộc ngũ hành kim) sẽ bay vào hướng đông (ngũ hành thuộc về Mộc) Bát vận cát hung vô thường, thuận sinh 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRẦN THỊ ÁNH SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TIỂU THUYẾT QUỐC NGỮ TỪ TRUYỆN THẦY LAZARO PHIỀN (NGUYỄN TRỌNG QUẢN) ĐẾN TỐ TÂM (HOÀNG NGỌC PHÁCH) Chuyên ngành: Văn học Việt Nam Mã số: 60.22.34 TÓM TẮT LUẬN VĂ N THẠC SĨ KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Đà Nẵng - Năm 2011 2 Công Tính theo container: Cước vận chuyển đường biển = Giá cước x Số lượng container; Tính theo Bill/Shipment: Cước vận chuyển đường biển = Giá cước x Số lượng Bill/Shipment; Đối với hàng lẻ. Cách 1: Tình theo trọng lượng thực của lô hàng – KGS, tấn Cách xác định Tiểu Vận. 1 – Tiểu vận Tiểu vận hoàn toàn phụ thuộc vào trụ giờ và thời gian của nó chỉ kéo dài đúng 1 năm (có thể gọi đây là tuổi ảo). Nam sinh năm dương và nữ sinh năm âm thì tính thuận theo bảng nạp âm bắt đầu can chi ngay sau trụ giờ làm tiểu Bạn đang xem: Cách tính thặng dư tiêu dùng tại một mức giá. Câu hỏi: cách tính thặng dư tiêu dùng. Trả lời: Giả sử gồm hàm cầu và cung của sản phẩm X như sau: QD = -2P+120, QS= 3P – 30 (Đơn vị tính của giá bán là USD, đơn vị chức năng tính của lượng là triệu sản phẩm) contoh undangan misa arwah 40 hari katolik. Tiểu vận là gì? Có mối quan hệ gì với đại vận? Đặc biệt, nó có sự ảnh hưởng thế nào đến cuộc đời của mỗi con người. Và cách tính số tiểu vận theo tuổi ra làm sao cho đúng? Những câu hỏi đó sẽ được trả lời trong bài viết dưới đang xem Cách tính tiểu vận trong tử viMệnh là một quy luật tự nhiên không một ai có thể chống cứ được, theo như luật nhân quả của Phật Giáo, mệnh là nghiệp của kiếp trước của mỗi người mang đến kiếp này. khiếp trước gieo nhân gì thì kiếp này gặp quả đó. Mệnh luôn chi phối mạnh mẽ đối với một kiếp là vận trình, có thể xem là vận khí của từng giai đoạn cụ thể. Khoảng thời gian đó sẽ phát sinh thịnh hay suy, thông suốt hay bế tắc. Nên mới nói là con người ai cũng phải nương tựa vào vận của mình. Nếu vận tốt thì tranh thủ khai thác thuận lợi và ngược lại gặp vận xấu thì tìm mọi biện pháp để giảm nhẹ rủi ro. Vận được phân ra thành Đại vận và Tiểu vận. Vậy tiểu vận là gì?Tiểu vận là gì ?Nếu đại vận là sự cát hung của mười năm, thì tiểu vận lại là họa phúc trong vòng một năm của 10 năm đại hạn. Tiểu vận luôn sẵn sàng bổ trợ những chỗ còn thiếu của đại vận, lưu niên và tứ trụ. Nhưng ngược lại cũng không thể tránh khỏi việc tiểu vận có thể là điều kiêng kỵ của đại vận, lưu niên và tứ chung tiểu vận luôn có cát hung trong vận trình của cả đời người. Điều này là tất yếu và không thể tránh khỏi, nhất là khi tuổi con nhỏ chưa bước vào đại tính số tiểu vận có nhiều phương pháp tính khác nhau. Và dưới đây là hai phương pháp chỉ cách tính số tiểu vận theo tuổi của mỗi con người. Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết nội dung các phương phápPhương pháp lấy tiểu vận– Lấy giờ sinh của đương số làm căn cứ.+ Trường hợp Dương nam Âm nữ thì Đại vận đi thuận cho nên tiểu vận đi thuận. Từ can chi trụ giờ tiến lên một cung là tiểu vận năm 1 tuổi, sau đó tiếp tục lần lượt đi thụận các cung tiếp theo là các năm tiểu vận 2,3,4 tuổi…+ Trường hợp Dương nữ Âm nam thì Đại vận đi nghịch nên tiểu vận đi nghịch. Ngược với trường hợp tiểu vận đi thuận thì tiến một cung. Thì trường hợp tiểu vận đi nghịch nên từ can chi trụ giờ lùi lại một cung là tiểu vận năm 1 tuổi. Lần lượt đi nghịch các cung tiếp theo là các năm tiểu vận 2,3,4 tuổi…Ví dụ* Trường hợp 1 Nam sinh giờ Kỷ Tỵ, ngày Kỷ Mão, tháng 2 năm Canh Ngọ 1990. Lập trụ sauTrong trường hợp này tuổi Dương nam vì vậy đại vận đi thuận nên tiểu vận cũng đi thuận. Từ can chi trụ giờ Kỷ Tỵ tiến lên một cung ta tính ra được tiểu vận thể hiện trong bảng sau1ThươngCanh NgọCanh ThìnCanh DầnCanh TýCanh Tuất2ThứcTân MùiTân TỵTân MãoTân SửuTân Hợi3TaiNhâm ThânNhâm NgọNhâm ThìnNhâm DầnNhâm Tý4ThiênQuý DậuQuý MùiQuý TỵQuỷ MãoQuỷ Sửu5QuanGiáp TuấtGiáp ThânGiáp NgọGiáp ThìnGiáp Dần6SátẤt HợiẤt DậuẤt MùiẤt TỵẤt Mão7ÂnBính TýBính TuấtBính ThânBính NgọBính Thìn8KiêuĐinh SửuĐinh HợiĐinh DậuĐinh MùiĐinh Ty9KiếpMậu DầnMậu TýMậu TuấtMậu ThânMậu Ngọ10TỳKỷ MãoKỷ SửuKỷ HợiKỷ DậuKỷ MùiNhìn vào bảng trên ta thấy rằng 1 là tuổi Canh Ngọ, 2 là tuổi Tân Mùi, 3 là tuổi Nhâm Thân … và đi thuận cho đến số 10 là tuổi Kỷ Mão.* Trường hợp 2 Người nữ có ngày tháng năm sinh giống trường hợp số 1. Trong trường hợp này tuổi người nữ là Âm nữ nên tiểu vận đi theo chiều nghịch do đại vận đi theo chiều nghịch. Vậy từ can chi giờ sinh là Kỷ Tỵ, đếm lùi lại một cung là tiểu vận năm 1 tuổi Mậu Thìn, tương tự đi ngược các cung tiếp theo ta lập bảng tiểu vận sau1KiếpMậu ThìnMậu NgọMậu ThânMậu TuấtMậu Tý2KiêuĐinh MãoĐinh TỵĐinh MùiĐinh DậuĐinh Hợi3AnBính DầnBính ThìnBính NgọBính ThânBính Tuất4SátẤt SửuẤt MãoẤt TỵẤt MùiẤt Dậu5QuanGiáp TýGiáp DầnGiáp ThìnGiáp NgọGiáp Thân6ThiênQuỷ HợiQuý SửuQuý MãoQuý TỵQuỷ Mùi7TàiNhâm TuấtNhâm TýNhâm DầnNhâm ThìnNhâm Ngọ8ThựcTân DậuTân HợiTân SửuTân MãoTân Tỵ9ThựcCanh ThânCanh TuấtCanh TýCanh DầnCanh Thìn10TýKỷ MùiKỷ DậuKỷ HợiKỷ SửuKỷ MãoQuan sát bảng trên ta thấy rằng Tuổi tiểu vận là Mậu Thìn 2 tuổi tiểu vận là Đinh Mão, 3 tuổi tiểu vận là Bính Dần … đi nghịch liên tiếp cho đến các năm cần pháp tính tiểu vận trên bàn tayNgoài phương pháp truyền thống phụ thuộc vào việc tra bảng tìm tiểu vận, thì các chuyên gia Tử vi vận số sẽ chỉ phương pháp tính tiểu vận trên bàn tay đơn giản hơn nhiều. Tuy nhiên trước tiên phải cần nhớ nguyên tắc đại vận đi thuận thì tiểu vận đi thuận, đại vận đi nghịch thì tiểu vận đi vận đi thuận Lần lượt qua 3 bước.+ Bước một An can chi giờ vào bàn tay tiến thuận một cung, đếm là số 1 có nghĩa là tiểu vận năm 1 tuổi. + Bước hai Đếm ngược cách một cung so với vị trí số, đếm 11 cứ thế đếm ngược cách một cung 10 số lại đếm 21… 31 số tuổi tiểu vận. + Bước 3 Tiếp tục từ các số tiểu vận này đếm xuôi hết hàng đơn vị của tuổi, dừng ở đâu thì đó chính là chi của tiểu vận. Can của tiểu vận được xác định bằng cách đếm từ can của các số định vị lần lượt đến chi tiểu vận thì dừng lại đó chính là can chi tiểu vậy qua bước trên được tổng kết lại là Thuận – Nghịch – thêm Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7 Mới Cả Năm, Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7Ví dụ 1 Tìm tiểu vận người nam có trụ sau, năm 37 là trường hợp Dương nam tức người nam sinh năm dương, cho nên đại vận và tiểu vận đều đi vào can chi trụ giờ là Đinh Sửu, ta lần lượt làm từng bước sau+ Bước một An can chi trụ giờ Đinh Sửu lên bàn tay tiến lên một cung là Mậu Dần, chính là tiểu vận người này năm 1 tuổi.+ Bước hai – Từ Dần lùi lại cách một cung đến Tý là tiểu vận lúc 11 tuổi. – Từ Tý lùi lại cách một cung đến Tuất là tiểu vận lúc 21 tuổi. – Từ Tuất lùi lại cách một cung đến Thân là tiểu vận lúc 31 tuổi.+ Bước 3 Từ 31 tuổi tiểu vận tại Thân, ta đếm xuôi đến 37 như sau Thân 31, Dậu 32, Tuất 33, Hợi 34, Tý 35, Sửu 36, Dần chi của tiểu vận người này năm 37 tuổi là Dần, ta biết can của tiểu vận năm 1 tuổi là Mậu nên các năm 11, 21, 31 cũng đều là Mậu, từ Mậu Thân năm 31 tuổi đến Dần là Giáp. Vậy tiểu vận năm 37 tuổi là Giáp tay của người nam sinh năm Nhâm Dần tìm can Tiểu vận năm 37 tuổi Sơ đồ thuận – nghịch – thuậnTiểu vận đi nghịchTiểu vận đi nghịch sẽ được tính ngược lại với tiểu vận đi Thuận, tất cả gồm 3 bước như sau + Bước 1 An can chi trụ giờ vào bàn tay, lùi lại 1 cung là tiểu vận năm 1 tuổi đếm là 1. + Bước 2 Đếm thuận từ vị trí số 1, cứ cách một cung là tiểu vận lúc 11, 21, 31 tuổi, đếm đến số có hàng chục của tuổi và nhỏ hơn số tuổi cần tìm tiểu vận thì dừng lại. + Bước cuối cùng Tiếp tục lần lượt đếm ngược đến hàng đơn vị của tuổi dừng ở đâu thì đó là chi của tiểu vận. Can của tiểu vận xác định tương tự theo quy tắc Nghịch – thuận – dụ 2 Tìm tiểu vận người nữ năm 33 tuổi, có tứ trụ như ví dụ trường hợp này là dương nữ tức người nữ sinh năm dương cho nên đại vận và tiểu vận cùng đi vào can chi của trụ giờ là Đinh Sửu, ta lần lượt thực hiện ba bước sauBàn tay người nữ sinh năm Nhâm Dần tìm can chi tiểu vận năm 33 tuổi Sơ đồ nghịch – thuận – nghịch+ Bước 1 An can chi trụ giờ Đinh Sửu lên bàn tay, lùi lại 1 cung là Bính Tý đếm là 1, tại đây chính là tiểu vận năm 1 tuổi. + Bước 2 Tiếp theo đếm thuận, cứ cách một cung 10 năm là tiểu vận lúc 11 tại Dần, 21 tuổi tại Thìn, 31 tuổi tại Ngọ. + Bước 3 Đếm nghịch liên tiếp đến số tiểu vận 33 tuổi 31 Ngọ, 32 Tỵ, 33 Thìn. Như vậy chi tiểu vận của người này năm 33 tuổi là Thìn. Năm 31 tuổi là Bính Ngọ, vậy năm 33 tuổi là Giáp thêm Có Mấy Loại Hợp Đồng Lao Động ? Các Loại Hợp Đồng Lao Động? Các Loại Hợp Đồng Lao ĐộngTrên đây là chi tiết về khái niệm cũng như là cách tính số tiểu vận theo tuổi của mỗi người. Hi vọng sau bài viết này quý độc giả có thể hiểu sâu bản chất của tiểu vận kèm theo những ảnh hưởng xung quanh. Đồng thời có thể tự mình tính được số tiểu vận của bản thân và mọi người trong gia đình. Tiểu Vận trong lá số Tử Vi là chỉ cát hung và họa phúc trong 1 năm của mỗi người. Có thể hiểu rằng Đại Vận là nơi ban phát mệnh lệnh và Tiểu Vận sẽ là nơi thực thi mệnh lệnh. *** Tiểu Vận Vận 1 Năm vì có nhiều cách xem nên tôi sẽ giới thiệu đồng loạt cả 4 cách để các bạn có thể hiểu được ưu và nhược điểm của từng cách. I. Tiểu Vận Thái Tuế1 Cách TínhVận 1 Năm Thái Tuế của một Lá Số Tử Vi được tính như sau – Dựa vào năm sinh. Sinh năm nào thì vận một tuổi sẽ bắt đầu ở cung đó. – Không phân biệt Nam – Nữ, vòng Tiểu Vận luôn đi theo chiều thuận. Ví dụ – Lá Số Tử Vi trên sẽ được tính Tiểu Vận Thái Tuế như sauĐương số sinh năm 1995 Ất Hợi nên tiểu vận đầu tiên bắt đầu ở Cung Hợi. – Sau khi đã xác định xong, chúng ta sẽ ghi1 Tuổi vào cung Hợi Nô Bộc 2 Tuổi vào cung Tý Thiên Di 3 Tuổi vào cung Sửu Tật Ách Tiếp tục cho đến 13 Tuổi về lại cung Hợi Nô Bộc Tiếp tục cho đến 25 Tuổi về lại cung Hợi Nô Bộc Cứ theo thứ tự cho đến hết đời…2 Sự Dịch Chuyển Cung Và Thiên Can Của Các Tiểu Vận Thái Tuế Đối với Tiểu Vận thì cũng giống như Sự Dịch Chuyển Cung Của Các Đại Vận, tuy nhiên sẽ có sự khác biệt là Thiên Can Của Cung sẽ bị thay Dụ– Năm 2019 Kỷ Hợi , lá số trên được 25 tuổi và tiểu vận sẽ nằm ở cung Hợi. Tuy nhiên Thiên Can Của Cung sẽ là Kỷ Hợi chứ không phải là Đinh Hợi và các Cung khác cũng sẽ phải thay đổi theo “Ngũ Hổ Độn”.– Cung Mệnh Tiểu Vận 25 sẽ là cung Kỷ Hợi Cung Nô Bộc Gốc .– Cung Phụ Mẫu Tiểu Vận 25 sẽ là cung Canh Tý Cung Thiên Di Gốc .– Cung Phúc Đức Tiểu Vận 25 sẽ là cung Tân Sửu Cung Tật Ách Gốc .– Cung Điền Trạch Tiểu Vận 25 sẽ là cung Bính Dần Cung Tài Bạch Gốc .* Lưu ý Đúng ra Tân Sửu rồi sẽ đến Nhâm Dần nhưng vì Thiên Can của cung phải được tính bằng “Ngũ Hổ Độn” và khi nhìn hình dưới đây chúng ta sẽ hiểu ngayBảng Ngũ Hổ Độn CAN Cung Dần Cung Mão Cung Thìn Giáp – Kỷ Bính Dần Đinh Mão Mậu Thìn Ất – Canh Mậu Dần Kỷ Mão Canh Thìn Bính – Tân Canh Dần Tân Mão Nhâm Thìn Đinh – Nhâm Nhâm Dần Quý Mão Giáp Thìn Mậu – Quý Giáp Dần Ất Mão Bính ThìnCác Cung còn lại các quý bạn tự tính, dựa vào CAN và Tiểu Vận Tam Hợp PháiVận 1 Năm Tam Hợp Phái của một Lá Số Tử Vi được tính như sau – Nếu năm sinh là Dần, Ngọ hay Tuất thì để tên năm sanh của mình vào cung Thìn, ở khoảng vành trong. – Nếu năm sanh là Thân, Tý, Thìn, để tên năm sanh của mình vào cung Tuất. – Nếu năm sanh là Tị, Dậu, Sửu, để tên năm sanh của mình vào cung Mùi. – Nếu năm sanh là Hợi, Mão, Mùi, thì để tên năm sanh vào cung cứ thế mà ghi các năm theo đúng hàng địa chi, mỗi cung một phân Âm Dương gì cả, cứ Nam theo chiều thuận và Nữ sẽ theo chiều nghịch. Tam Hợp Phái khi xem Tiểu Vận của Trẻ Con từ 1 Tuổi đến 12 Tuổi thì không theo nguyên tắc trên, mà theo nguyên tắc sau đây1 tuổi xem cung Mệnh 2 tuổi xem cung Tài Bạch 3 tuổi xem cung Tật Ách 4 tuổi xem cung Phu Thê 5 tuổi xem cung Phúc Đức 6 tuổi xem cung Quan Lộc 7 tuổi xem cung Nô Bộc 8 tuổi xem cung Thiên Di 9 tuổi xem cung Tử Nữ 10 tuổi xem cung Huynh Đệ 11 tuổi xem cung Phụ Mẫu 12 tuổi xem cung Điền Trạch Ví dụ – Lá Số Tử Vi trên sẽ được tính Tiểu Vận Tam Hợp Phái như sau Đương số sinh năm 1995 Ất Hợi nên tiểu vận đầu tiên bắt đầu ở Cung Sửu nhưng vì lí do trên nên 13 tuổi sẽ ở cung Sửu và 14 tuổi sẽ ở cung Tý. – Sau khi đã xác định xong, chúng ta sẽ ghi1 tuổi tuy xem ở cung Mệnh nhưng số 1 tuổi vẫn ghi ở cung Sửu Tật Ách.2 tuổi tuy xem ở cung Tài Bạch nhưng 2 tuổi vẫn ghi ở cung Tý Thiên Di.Tiếp đến 13 tuổi thì đã đúng với cách xem ở trên, ghi 13 tuổi ở cung tuổi ở cung Tý Thiên Di.15 tuổi ở cung Hợi Nô BộcCứ thế mà tính tiếp…III. Tiểu Vận Của Đại VậnTiểu Vận Đại Vận được Nam Phái gọi là Lưu Niên Đại Hạn. Cách sách cơ bản của Việt Nam đa số dùng cung này để làm rõ Vận năm đó tốt hay Nhất Diệp Tri Thu bên Trung Quốc cũng rất coi trọng cung này và lấy cung này làm chủ để coi vận 1 Niên Đại Hạn của một Lá Số Tử Vi được tính như sau – Lấy cung gốc đại hạn làm năm khởi tính, có phần biệt Âm Dương Nam Nữ như sau+ Dương Nữ, Âm Nam tiến lên một cung thêm 1 tuổi rồi trở lại cung xung chiếu, lùi theo chiều nghịch, mỗi cung 1 tuổi… đến cung nào đủ số tuổi bạn muốn tính Lưu Đại Hạn thì ngừng lại. + Dương Nam, Âm Nữ lùi lại một cung thêm 1 tuổi rồi trở lại cung xung chiếu, tiến theo chiều thuận, mỗi cung 1 tuổi…đến cung nào đủ sô tuổi bạn muốn tính Lưu Đại Hạn thì ngừng dụ – Lưu đại hạn năm đầu của đại hạn chính là cung gốc đại hạn.– Lưu đại hạn năm thứ 2 của đại hạn chính là cung đối diện của cung gốc. – Lưu đại hạn năm thứ 3 của đại hạn là cung kế theo chiều thuận của cung vừa tính. – Lưu đại hạn năm thứ 4 của đại hạn trở về cung đối diện của cung gốc.– Lưu đại hạn năm thứ 5 của đại hạn là cung kế theo chiều nghịch. Cứ thế mà tính dụ – Lá Số Tử Vi trên sẽ được tính Lưu Niên Đại Hạn như sau Đương số sinh năm 1995 Ất Hợi và năm 2017 được 23 tuổi thì lưu niên đại hạn ở cung Thân Phúc Đức vì nằm trong đại vận 23 – 32 tuổi. Đương số sinh năm 1995 Ất Hợi và năm 2019 được 24 tuổi thì lưu niên đại hạn ở cung Dần Tài Bạch Đương số sinh năm 1995 Ất Hợi và năm 2019 được 25 tuổi thì lưu niên đại hạn ở cung Sửu Tật Ách Đương số sinh năm 1995 Ất Hợi và năm 2020 được 26 tuổi thì lưu niên đại hạn ở cung Dần Tật Ách Đương số sinh năm 1995 Ất Hợi và năm 2021 được 27 tuổi thì lưu niên đại hạn ở cung Mão Tử Tức Khái niệm về Lưu Niên Đại Hạn như sau – Đại hạn là nền tảng cuộc đời 10 năm.– Tiểu hạn báo những biến cố trong 1 nhiên, nếu chỉ xem như vậy thì chưa đủ để biết được hướng vận hạn của 1 năm, mà còn phải xem thêm Lưu đại hạn. Cái ý nghĩa của Lưu đại hạn được giải thích như sau Trong khi đại hạn là nền tảng chính trong 10 năm, thì tiểu hạn cho biết vận trong 1 năm dựa trên nền tảng của đại hạn, nhưng còn Lưu đại hạn để cho biết cái hướng thật của đại hạn dành cho năm đó, có xem như vậy mới dụ – Đại hạn báo 10 năm phát tài, giầu có. – Nhưng không phải năm nào cũng giầu, vì đại hạn chỉ có biết trong vòng 10 năm có lúc giàu. – Xét tiểu hạn gặp một tiểu hạn có nhiều sao thịnh vượng phát tài, có thể cho rằng năm đó phát tài thật. – Nhưng còn phải được xác nhận bằng cung Lưu đại hạn và các cung chiếu. Nếu Lưu đại hạn báo sự phát tài giầu có thật, thì kể như sự giầu có trong đại hạn báo cho năm đó. Nếu tiểu hạn tuy có những sao phát tài, nhưng Lưu đại hạn lại báo sự tán tài, nghèo khó, thì sự phát tài ở tiểu hạn chỉ nhỏ, ít thôi, không đáng kể, không phải là năm làm Tiểu Vận Phi Tinh PháiVận 1 Năm Phi Tinh Phái của một Lá Số Tử Vi được tính như sau – Giống với cách tính của tiểu vận của thái tuế, nhưng có sự khác biệt với tiểu vận thái tuế là thiên can dựa vào thiên can của Đại Vận.– Sử dụng bảng “Ngũ Hổ Độn” để xác định Thiên Can của cung Tiểu Vận Phi dụ – Năm 2019 Kỷ Hợi , lá số trên được 25 tuổi và tiểu vận sẽ nằm ở cung Hợi. Tuy nhiên Thiên Can Của Cung sẽ là Thiên Can của Đại Vận chứ không phải là Đinh Hợi Can Cung Gốc hoặc Kỷ Hợi Can Cung Thái Tuế và các Cung khác cũng sẽ phải thay đổi theo “Ngũ Hổ Độn”.– Cung Mệnh Tiểu Vận 25 sẽ là cung Đinh Hợi Cung Nô Bộc Gốc .– Cung Phụ Mẫu Tiểu Vận 25 sẽ là cung Mậu Tý Cung Thiên Di Gốc .– Cung Phúc Đức Tiểu Vận 25 sẽ là cung Kỷ Sửu Cung Tật Ách Gốc .– Cung Điền Trạch Tiểu Vận 25 sẽ là cung Mậu Dần Cung Tài Bạch Gốc .* Lưu ý Đúng ra Kỷ Sửu rồi sẽ đến Mậu Dần nhưng vì Thiên Can của cung phải được tính bằng “Ngũ Hổ Độn” và khi nhìn hình dưới đây chúng ta sẽ hiểu ngayV. Nhận XétVề cách vận dụng Đại Vận và Tiểu Vận trong việc dự đoán Vận Hạn thì các bạn có thể tham khảo các quyển sách tôi đăng bên mục Tài Liệu Huyền Học. Sử dụng Tiểu Vận Thái Tuế– Các sách Tử Vi của Trung Châu Phái Tác giả Vương Đình Chi . – Các sách Lục Triệu Bân nhưng ông này chưa thấy phát hành sách ở Việt Nam. Sử dụng Tiểu Vận Tam Hợp Phái– Tử Vi Đẩu Số Tân Biên Tác giả Vân Đằng Thái Thứ Lang – Các sách Tử Vi trước và sau 1975 được xuất bản bởi người việt nam. Sử dụng Tiểu Vận Của Đại Vận– Tử Vi Đẩu Số Tân Biên Tác giả Vân Đằng Thái Thứ Lang .– Các sách Tử Vi trước và sau 1975 được xuất bản bởi người việt nam.– Phái Nhất Diệp Tri Thu rất coi trọng cung lưu niên đại hạn này. Sử dụng Tiểu Vận Phi Tinh Phái– Tử Vi Đẩu Số Mệnh Vận Phân Tích Tác giả Từ Tăng Sinh– Các sách của Đài Loan, hiện nay rất ít sách được xuất bản, nên đa số là sách bản dịch tự động và dịch đã biết cách vận dụng thì tôi có một ít thông tin chia sẻ với các bạn như sau– Tiểu Vận Thái Tuế là những việc có tính chất liên quan đến cung đó trong vòng một năm. Biến Hóa của Tinh Diệu sẽ làm chuẩn, không sử dụng thiên can. tức không dùng tứ hóa .– Tiểu Vận Tam Hợp Phái là những việc sẽ xảy ra có liên quan đến cung đó trong vòng một năm. Tính Chất Miếu Hãm, Tam Phương Tứ Chính và Tổ Hợp Chính của Tinh Diệu làm chuẩn.– Tiểu Vận Của Đại Vận là những việc có thể xảy ra nhưng nó không phải là việc trọng điểm như Tiểu Vận Tam Hợp Phái. Tính Chất Miếu Hãm, Tam Phương Tứ Chính và Tổ Hợp Chính của Tinh Diệu làm chuẩn.– Tiểu Vận Phi Tinh Phái là quá trình diễn biến, là nhân quả của những việc sẽ xảy ra ở cung Tam Hợp Phái và nó liên quan đến những cung mà Phi Hóa có mặt. Đầu tiên là gieo Tượng của Lá Số Góc + Đại Vận + Tiểu Vận gọi là Tam Bàn, hay Thiên Địa Nhân , sau đó dựa vào sự Tác động của Tứ Hóa đến các Tinh Diệu làm chuẩn. Đặc biệt là Hóa Kỵ xung cung .Dẫn theo trang Tiểu Vận trong lá số Tử Vi là chỉ cát hung và họa phúc trong 1 năm của mỗi người. Có thể hiểu rằng Đại Vận là nơi ban phát mệnh lệnh và Tiểu Vận sẽ là nơi thực thi mệnh lệnh. *** Tiểu Vận Vận 1 Năm vì có nhiều cách xem nên tôi sẽ giới thiệu đồng loạt cả 4 cách để các bạn có thể hiểu được ưu và nhược điểm của từng cách. I. Tiểu Vận Thái Tuế 1 Cách Tính Vận 1 Năm Thái Tuế của một Lá Số Tử Vi được tính như sau – Dựa vào năm sinh. Sinh năm nào thì vận một tuổi sẽ bắt đầu ở cung đó. – Không phân biệt Nam – Nữ, vòng Tiểu Vận luôn đi theo chiều thuận. Ví dụ – Lá Số Tử Vi trên sẽ được tính Tiểu Vận Thái Tuế như sau Đương số sinh năm 1995 Ất Hợi nên tiểu vận đầu tiên bắt đầu ở Cung Hợi. – Sau khi đã xác định xong, chúng ta sẽ ghi 1 Tuổi vào cung Hợi Nô Bộc 2 Tuổi vào cung Tý Thiên Di 3 Tuổi vào cung Sửu Tật Ách Tiếp tục cho đến 13 Tuổi về lại cung Hợi Nô Bộc Tiếp tục cho đến 25 Tuổi về lại cung Hợi Nô Bộc Cứ theo thứ tự cho đến hết đời… 2 Sự Dịch Chuyển Cung Và Thiên Can Của Các Tiểu Vận Thái Tuế Đối với Tiểu Vận thì cũng giống như Sự Dịch Chuyển Cung Của Các Đại Vận, tuy nhiên sẽ có sự khác biệt là Thiên Can Của Cung sẽ bị thay đổi. Ví Dụ – Năm 2019 Kỷ Hợi , lá số trên được 25 tuổi và tiểu vận sẽ nằm ở cung Hợi. Tuy nhiên Thiên Can Của Cung sẽ là Kỷ Hợi chứ không phải là Đinh Hợi và các Cung khác cũng sẽ phải thay đổi theo “Ngũ Hổ Độn”. – Cung Mệnh Tiểu Vận 25 sẽ là cung Kỷ Hợi Cung Nô Bộc Gốc . – Cung Phụ Mẫu Tiểu Vận 25 sẽ là cung Canh Tý Cung Thiên Di Gốc . – Cung Phúc Đức Tiểu Vận 25 sẽ là cung Tân Sửu Cung Tật Ách Gốc . – Cung Điền Trạch Tiểu Vận 25 sẽ là cung Bính Dần Cung Tài Bạch Gốc . * Lưu ý Đúng ra Tân Sửu rồi sẽ đến Nhâm Dần nhưng vì Thiên Can của cung phải được tính bằng “Ngũ Hổ Độn” và khi nhìn hình dưới đây chúng ta sẽ hiểu ngay Bảng Ngũ Hổ Độn CAN Cung Dần Cung Mão Cung Thìn Giáp – Kỷ Bính Dần Đinh Mão Mậu Thìn Ất – Canh Mậu Dần Kỷ Mão Canh Thìn Bính – Tân Canh Dần Tân Mão Nhâm Thìn Đinh – Nhâm Nhâm Dần Quý Mão Giáp Thìn Mậu – Quý Giáp Dần Ất Mão Bính Thìn Các Cung còn lại các quý bạn tự tính, dựa vào CAN và CHI. II. Tiểu Vận Tam Hợp Phái Vận 1 Năm Tam Hợp Phái của một Lá Số Tử Vi được tính như sau – Nếu năm sinh là Dần, Ngọ hay Tuất thì để tên năm sanh của mình vào cung Thìn, ở khoảng vành trong. – Nếu năm sanh là Thân, Tý, Thìn, để tên năm sanh của mình vào cung Tuất. – Nếu năm sanh là Tị, Dậu, Sửu, để tên năm sanh của mình vào cung Mùi. – Nếu năm sanh là Hợi, Mão, Mùi, thì để tên năm sanh vào cung Sửu. Rồi cứ thế mà ghi các năm theo đúng hàng địa chi, mỗi cung một năm. Không phân Âm Dương gì cả, cứ Nam theo chiều thuận và Nữ sẽ theo chiều nghịch. Tam Hợp Phái khi xem Tiểu Vận của Trẻ Con từ 1 Tuổi đến 12 Tuổi thì không theo nguyên tắc trên, mà theo nguyên tắc sau đây 1 tuổi xem cung Mệnh 2 tuổi xem cung Tài Bạch 3 tuổi xem cung Tật Ách 4 tuổi xem cung Phu Thê 5 tuổi xem cung Phúc Đức 6 tuổi xem cung Quan Lộc 7 tuổi xem cung Nô Bộc 8 tuổi xem cung Thiên Di 9 tuổi xem cung Tử Nữ 10 tuổi xem cung Huynh Đệ 11 tuổi xem cung Phụ Mẫu 12 tuổi xem cung Điền Trạch Ví dụ – Lá Số Tử Vi trên sẽ được tính Tiểu Vận Tam Hợp Phái như sau Đương số sinh năm 1995 Ất Hợi nên tiểu vận đầu tiên bắt đầu ở Cung Sửu nhưng vì lí do trên nên 13 tuổi sẽ ở cung Sửu và 14 tuổi sẽ ở cung Tý. – Sau khi đã xác định xong, chúng ta sẽ ghi 1 tuổi tuy xem ở cung Mệnh nhưng số 1 tuổi vẫn ghi ở cung Sửu Tật Ách. 2 tuổi tuy xem ở cung Tài Bạch nhưng 2 tuổi vẫn ghi ở cung Tý Thiên Di. Tiếp đến 13 tuổi thì đã đúng với cách xem ở trên, ghi 13 tuổi ở cung Sửu. 14 tuổi ở cung Tý Thiên Di. 15 tuổi ở cung Hợi Nô Bộc Cứ thế mà tính tiếp… III. Tiểu Vận Của Đại Vận Tiểu Vận Đại Vận được Nam Phái gọi là Lưu Niên Đại Hạn. Cách sách cơ bản của Việt Nam đa số dùng cung này để làm rõ Vận năm đó tốt hay xấu. Phái Nhất Diệp Tri Thu bên Trung Quốc cũng rất coi trọng cung này và lấy cung này làm chủ để coi vận 1 năm. Lưu Niên Đại Hạn của một Lá Số Tử Vi được tính như sau – Lấy cung gốc đại hạn làm năm khởi tính, có phần biệt Âm Dương Nam Nữ như sau + Dương Nữ, Âm Nam tiến lên một cung thêm 1 tuổi rồi trở lại cung xung chiếu, lùi theo chiều nghịch, mỗi cung 1 tuổi… đến cung nào đủ số tuổi bạn muốn tính Lưu Đại Hạn thì ngừng lại. + Dương Nam, Âm Nữ lùi lại một cung thêm 1 tuổi rồi trở lại cung xung chiếu, tiến theo chiều thuận, mỗi cung 1 tuổi…đến cung nào đủ sô tuổi bạn muốn tính Lưu Đại Hạn thì ngừng lại. Ví dụ – Lưu đại hạn năm đầu của đại hạn chính là cung gốc đại hạn. – Lưu đại hạn năm thứ 2 của đại hạn chính là cung đối diện của cung gốc. – Lưu đại hạn năm thứ 3 của đại hạn là cung kế theo chiều thuận của cung vừa tính. – Lưu đại hạn năm thứ 4 của đại hạn trở về cung đối diện của cung gốc. – Lưu đại hạn năm thứ 5 của đại hạn là cung kế theo chiều nghịch. Cứ thế mà tính đi. Ví dụ – Lá Số Tử Vi trên sẽ được tính Lưu Niên Đại Hạn như sau Đương số sinh năm 1995 Ất Hợi và năm 2017 được 23 tuổi thì lưu niên đại hạn ở cung Thân Phúc Đức vì nằm trong đại vận 23 – 32 tuổi. Đương số sinh năm 1995 Ất Hợi và năm 2019 được 24 tuổi thì lưu niên đại hạn ở cung Dần Tài Bạch Đương số sinh năm 1995 Ất Hợi và năm 2019 được 25 tuổi thì lưu niên đại hạn ở cung Sửu Tật Ách Đương số sinh năm 1995 Ất Hợi và năm 2020 được 26 tuổi thì lưu niên đại hạn ở cung Dần Tật Ách Đương số sinh năm 1995 Ất Hợi và năm 2021 được 27 tuổi thì lưu niên đại hạn ở cung Mão Tử Tức Khái niệm về Lưu Niên Đại Hạn như sau – Đại hạn là nền tảng cuộc đời 10 năm. – Tiểu hạn báo những biến cố trong 1 năm. Tuy nhiên, nếu chỉ xem như vậy thì chưa đủ để biết được hướng vận hạn của 1 năm, mà còn phải xem thêm Lưu đại hạn. Cái ý nghĩa của Lưu đại hạn được giải thích như sau Trong khi đại hạn là nền tảng chính trong 10 năm, thì tiểu hạn cho biết vận trong 1 năm dựa trên nền tảng của đại hạn, nhưng còn Lưu đại hạn để cho biết cái hướng thật của đại hạn dành cho năm đó, có xem như vậy mới rành. Thí dụ – Đại hạn báo 10 năm phát tài, giầu có. – Nhưng không phải năm nào cũng giầu, vì đại hạn chỉ có biết trong vòng 10 năm có lúc giàu. – Xét tiểu hạn gặp một tiểu hạn có nhiều sao thịnh vượng phát tài, có thể cho rằng năm đó phát tài thật. – Nhưng còn phải được xác nhận bằng cung Lưu đại hạn và các cung chiếu. Nếu Lưu đại hạn báo sự phát tài giầu có thật, thì kể như sự giầu có trong đại hạn báo cho năm đó. Nếu tiểu hạn tuy có những sao phát tài, nhưng Lưu đại hạn lại báo sự tán tài, nghèo khó, thì sự phát tài ở tiểu hạn chỉ nhỏ, ít thôi, không đáng kể, không phải là năm làm giầu. IV. Tiểu Vận Phi Tinh Phái Vận 1 Năm Phi Tinh Phái của một Lá Số Tử Vi được tính như sau – Giống với cách tính của tiểu vận của thái tuế, nhưng có sự khác biệt với tiểu vận thái tuế là thiên can dựa vào thiên can của Đại Vận. – Sử dụng bảng “Ngũ Hổ Độn” để xác định Thiên Can của cung Tiểu Vận Phi Tinh. Ví dụ – Năm 2019 Kỷ Hợi , lá số trên được 25 tuổi và tiểu vận sẽ nằm ở cung Hợi. Tuy nhiên Thiên Can Của Cung sẽ là Thiên Can của Đại Vận chứ không phải là Đinh Hợi Can Cung Gốc hoặc Kỷ Hợi Can Cung Thái Tuế và các Cung khác cũng sẽ phải thay đổi theo “Ngũ Hổ Độn”. – Cung Mệnh Tiểu Vận 25 sẽ là cung Đinh Hợi Cung Nô Bộc Gốc . – Cung Phụ Mẫu Tiểu Vận 25 sẽ là cung Mậu Tý Cung Thiên Di Gốc . – Cung Phúc Đức Tiểu Vận 25 sẽ là cung Kỷ Sửu Cung Tật Ách Gốc . – Cung Điền Trạch Tiểu Vận 25 sẽ là cung Mậu Dần Cung Tài Bạch Gốc . * Lưu ý Đúng ra Kỷ Sửu rồi sẽ đến Mậu Dần nhưng vì Thiên Can của cung phải được tính bằng “Ngũ Hổ Độn” và khi nhìn hình dưới đây chúng ta sẽ hiểu ngay V. Nhận Xét Về cách vận dụng Đại Vận và Tiểu Vận trong việc dự đoán Vận Hạn thì các bạn có thể tham khảo các quyển sách tôi đăng bên mục Tài Liệu Huyền Học. Sử dụng Tiểu Vận Thái Tuế – Các sách Tử Vi của Trung Châu Phái Tác giả Vương Đình Chi . – Các sách Lục Triệu Bân nhưng ông này chưa thấy phát hành sách ở Việt Nam. Sử dụng Tiểu Vận Tam Hợp Phái – Tử Vi Đẩu Số Tân Biên Tác giả Vân Đằng Thái Thứ Lang – Các sách Tử Vi trước và sau 1975 được xuất bản bởi người việt nam. Sử dụng Tiểu Vận Của Đại Vận – Tử Vi Đẩu Số Tân Biên Tác giả Vân Đằng Thái Thứ Lang . – Các sách Tử Vi trước và sau 1975 được xuất bản bởi người việt nam. – Phái Nhất Diệp Tri Thu rất coi trọng cung lưu niên đại hạn này. Sử dụng Tiểu Vận Phi Tinh Phái – Tử Vi Đẩu Số Mệnh Vận Phân Tích Tác giả Từ Tăng Sinh – Các sách của Đài Loan, hiện nay rất ít sách được xuất bản, nên đa số là sách bản dịch tự động và dịch thô. Khi đã biết cách vận dụng thì tôi có một ít thông tin chia sẻ với các bạn như sau – Tiểu Vận Thái Tuế là những việc có tính chất liên quan đến cung đó trong vòng một năm. Biến Hóa của Tinh Diệu sẽ làm chuẩn, không sử dụng thiên can. tức không dùng tứ hóa . – Tiểu Vận Tam Hợp Phái là những việc sẽ xảy ra có liên quan đến cung đó trong vòng một năm. Tính Chất Miếu Hãm, Tam Phương Tứ Chính và Tổ Hợp Chính của Tinh Diệu làm chuẩn. – Tiểu Vận Của Đại Vận là những việc có thể xảy ra nhưng nó không phải là việc trọng điểm như Tiểu Vận Tam Hợp Phái. Tính Chất Miếu Hãm, Tam Phương Tứ Chính và Tổ Hợp Chính của Tinh Diệu làm chuẩn. – Tiểu Vận Phi Tinh Phái là quá trình diễn biến, là nhân quả của những việc sẽ xảy ra ở cung Tam Hợp Phái và nó liên quan đến những cung mà Phi Hóa có mặt. Đầu tiên là gieo Tượng của Lá Số Góc + Đại Vận + Tiểu Vận gọi là Tam Bàn, hay Thiên Địa Nhân , sau đó dựa vào sự Tác động của Tứ Hóa đến các Tinh Diệu làm chuẩn. Đặc biệt là Hóa Kỵ xung cung . Dẫn theo trang Xác định đại vận và tiểu vận trong tứ trụ, bát tự Khâm Thiên Phong Thuỷ Xác định đại vận và tiểu vận trong tứ trụ, bát tự Đại vận và cách xác định Những người nam sinh năm Dương như năm Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm, nữ sinh năm Âm như năm Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý vòng chu chuyển của vận theo chiều thuận của kim đồng hồ như Giáp -> Ất -> Bính -> Đinh -> Mậu -> Kỷ -> .... Cách tính đại vận kể từ ngày sinh, đếm thuận đến ngày chuyển tiết sang tháng mới xem bao nhiêu ngày, sau đó chia cho 3, kết quả là số của đại vận. Ví dụ người nam sinh ngày 21/5/Bính Tuất 2006, ngày 13/6 là ngày Tiểu thử là ngày sang tháng 6 âm. Ta đếm từ 22/5 đến 13/6 là 21 ngày, lấy 213=7. Vậy đại vận đầu là 7, sau là 17, tiếp là 27, 37, 47, 57, 67, 77 cộng 10... Nếu phép chia dư 1 hay 2, ta bỏ số dư này. Nữ sinh cũng năm 2006, ví dụ ngày 7/5. Ngày chuyển tiết từ tháng 4 sang tháng 5 là 11/5 Mang chủng. Ta xuất phát từ chính ngày chuyển tiết này là 11/5 đếm lùi lại đến 7/5 đúng 4 ngày, ta lấy 43=1 dư 1. Vậy đại vận người nữ này là 1, tiếp 11, rồi 21, 31, 41, 51, 61, 71, 81...cộng 10. Nam sinh năm Âm, nữ sinh năm Dương, chu chuyển của vận theo chiều nghịch của kim đồng hồ, như Kỷ -> Mậu -> Đinh Bính -> Ất -> Giáp -> Quý -> Nhâm -> Tân -> Canh -> Kỷ ->... Cách xác định đại vận tính như cách trên. 1. Cách sắp xếp nam sinh năm Dương Ta xét ví dụ sau Sinh năm Bính Tuất 2006, ngày 15 - Canh Ngọ, tháng Năm- Giáp Ngọ, giờ Tân Tỵ từ 9h-11h. Bước 1 xếp thứ tự bát tự năm sinh như sau Bước 2 tính số đại vận đây là người sinh năm dương, nên đại vận chu chuyển theo chiều thuận kim đồng hồ. Đếm từ ngày 15 đến ngày chuyển tiết là 13/6 Tiểu thử đúng 27 ngày, lấy 273=9. Vậy đại vận đầu tiên là 9 tuổi, tiếp theo là 19 tuổi, 29,39,49, 59, 69,79,... Bước 3 xếp vận trình cho cả cuộc đời Công thức xếp như sau nam sinh năm dương, theo chiều thuận lấy Can Chi tháng sinh tiếp sau làm năm đại vận đầu tiên, sau đó cứ thuận theo can chi tháng tiếp theo mà ghi. Ví dụ trên, tháng 5 Giáp Ngọ, vậy đại vận đầu là Ất Mùi 9 năm, tiếp Bính Thân 19 năm,...Ta sắp xếp như sau 2. Cách sắp xếp nữ sinh năm Dương Ta xét ví dụ sau người nữ sinh năm Bính Tuất 2006, ngày Canh Ngọ 15/5, giờ Tân Tỵ. Bước 1 xếp thứ tự bát tự của năm sinh như sau Bước 2 tính số đại vận như sau nữ sinh năm dương theo chiều nghịch, tính từ ngày sinh đếm ngược đến ngày chuyển tiết của tháng trước sang tháng có ngày sinh, ở đây, ngày 11/5 tiết Mang chủng là gianh giới giữa tháng 4 sang tháng 5 âm lịch. Từ ngày 15 ngược đến ngày 11 là 4 ngày, lấy 43=1 dư 1, vậy đại vận đầu tiên cuộc đời của họ là 1 năm, sau đó là 11 năm, tiếp là 21, 31, 41, 51, 61, 71, 81... năm cộng 10 liên tiếp. Bước 3 xếp vận trình cả cuộc đời Công thức tính như trên, nhưng xếp ngược bắt đầu từ tháng Can Chi tháng trước tháng sinh. Người này sinh tháng Giáp Ngọ, Can Chi tháng trước là Quý Tỵ, ta xếp như sau Cách xếp đặt đại vận nam sinh năm âm, nữ sinh năm âm tương tự. Để dễ xếp đặt, người lập mệnh cần xem chính xác ngày chuyển tiết từ tháng này sang tháng khác, để làm mốc tính số ngày sinh kể từ ngày sinh, sau đó chia cho 3 để tìm đại vận ban đầu khi chia có dư bỏ số dư. Việc đếm thuận hay nghịch số ngày sinh tuỳ thuộc vào năm sinh âm hay dương của nam hay nữ. Để xác lập Lục thần của từng đại vận, xin xem kỹ phần Nhân nguyên và bảng sinh khắc tính nhanh lục thần đã nêu trên. Luận về đại vận, các nhà mệnh lý xưa cho rằng, mệnh tốt là cái cơ bản tạo ra diễn trình cuộc đời của một người tốt đẹp. Nếu trong diễn trình cuộc đòi mệnh không đẹp, gặp đại vận tốt thì cái xấu có giảm đi, nhưng không đáng kể. Trong mỗi một đại vận đều có những thần trong 10 thần làm chủ. Do vậy, khi sắp xếp xong tứ trụ thời gian sinh của một người, phải kết hợp với Nhật can ngày sinh của tứ trụ để xét sự sinh khắc, tìm sự xuất hiện các thần trong 10 thần để cùng xét chung với các dữ kiện khác trong tứ trụ. Nếu các thần trong tứ trụ kỵ với dụng thần dụng thần sẽ nói chi tiết sau đây là không hay, nhưng mức độ tốt hay xấu như thế nào, còn phải xem xét với các dữ kiện khác nữa có trong tứ trụ. Để xét đoán chính xác diễn trình cuộc đời một người qua trứ trụ của họ, các nhà mệnh lý xưa cho rằng, cần phải nắm vững mức độ sinh khắc hình xung càng chính xác thì sự xét đoán càng chính xác. Nắm được hỷ kỵ của mười thần trong đại vận có quan hệ tốt xấu của từng năm người xưa gọi là lưu niên. Nắm vững sự hỷ kỵ này là nắm được những cái chính trong vận và mệnh của một người. II. Xác định tiểu vận Tiểu vận là sự thay đổi về chất trong từng năm trong từng đại vận. Xét về những thay đổi cuộc đời của một người, qua tiểu vận cụ thể hơn. Ngày nay, cách xác định tiểu vận thường được tính như sau Lấy Chi của giờ sinh mà khởi tiểu vận. Nếu Dương nam và Âm nữ thì từ giờ sinh tính đi theo chiều thuận kim đồng hồ, ví dụ như sinh giờ Giáp Tý, thì 1 tuổi là Ất Sửu, 2 tuổi là Bính Dần, 3 tuổi là Đinh Mão... Cũng như vậy, nếu Âm nam, Dương nữ cũng giờ sinh Giáp Tý thì tính lùi lại hay theo chiều ngược kim đồng hồ, như 1 tuổi là Quý Hợi, 2 tuổi là Nhâm Tuất, 3 tuổi là Tân Dậu, 4 tuổi là Canh Thân... III. Đại vận và lưu niên Các nhà mệnh lý cho rằng, mệnh là sự hưng suy của cả cuộc đời, nó phản ánh những thuận lợi hay khó khăn của từng giai đoạn. Lưu niên là năm một người đang trải qua và sẽ trải qua, nó là chủ thể của mọi sự kiện sẽ đến với một người. Do vậy, sự tương sinh tương khắc, xung hình giữa đại vận và lưu niên thông qua sinh khắc của ngũ hành trong bát tự được lập của một người, như mệnh, đại vận, tiểu vận, lưu niên... phần nào có thể cho biết những diễn biến cuộc đời của một người. 1. Vận chu chuyển thuận là tốt Quy luật tự nhiên, vạn vật diễn trình có thể thuận hoặc nghịch hay xáo trộn. Vận của một người cũng vận hành theo những trạng thái như vậy, nếu thuận là tốt, không thuận hay xáo trộn là ngược lại. Vận của một người vận hành thuận theo 12 diễn trình theo vòng Trường sinh từ Trường sinh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Tuyệt, Thai, Dưỡng rồi lại về Trường sinh.... Vận hành mệnh của một người theo chu trình trong bảng trên, nếu theo chiều thuận thứ tự như trên là tốt, còn nghịch lại thì không hay. Các nhà mệnh lý cho rằng, đã có tuổi, già cả mà mệnh theo quy luật phải là suy tốt, nhưng lại rơi vào Đế vượng, thật trái quy luật thì xấu. Đối với người trẻ mệnh sợ rơi vào suy, trung niên sợ nhất vào Tử, Tuyệt, Thai. Ví dụ trên, người nam sinh năm Bính Tuất 2006, ngày Canh Ngọ, Tháng Giáp Ngọ, giờ Tân Tỵ, đại vận năm 59 tuổi rơi vào năm Canh Tý; Lấy Can nhật chủ tức Can ngày sinh là Canh Ngọ, rơi vào Chi Tý của đại vận 59 tuổi, đối chiếu thấy hành vận rơi vào Tử, như vậy hành vận của người này thuận, đúng quy luật, là tốt. Cũng ví dụ này đối với người nữ như nêu trên, đại vận lúc 61 tuổi rơi vào Đinh Hợi. Nhật chủ cũng là Canh Ngọ, đối chiếu Canh với Hợi là bệnh, hành vận của người nữ này cũng đúng quy luật, cuộc đời tốt. Nhà mệnh lý còn cho rằng, Vận sinh Mệnh là tốt, Vận khắc Mệnh thì không lợi. Ví dụ trên, người nam sinh năm Bính Tuất là thổ, đại vận năm 49 tuổi là Kỷ Hợi Mộc, Mộc khắc Thổ, nên đại vận này chưa tốt. Đến đại vận 59 tuổi là Canh Tý Thổ, vận và mệnh tỵ hoà, nên đại vận này nói chung là có tốt. Cũng ví dụ như trên, người nữ Bính Tuất đến đại vận 51 tuổi là Mậu Tý Hoả, Bính Tuất Thổ được Hoả sinh hay vận sinh mệnh, thế là tốt. Đại vận năm 61 tuổi là Đinh Hợi hành Thổ, mệnh vận đều Thổ tỵ hoà, nên đại vận này cũng được. 2. Dự đoán qua Đại vận và Lưu niên Các trường hợp có thể xảy ra giữa đại vận và lưu niên như sau 1. Hỉ thần, dụng thần của Mệnh Cục thì đại vận và lưu niên đó tốt. Hai là đại vận và lưu niên là kỵ thần của mệnh cục thì cả đại vận và lưu niên đều xấu. 2. Nếu cả hai không là hỉ thần, kỵ thần, dụng thần của mệnh cục, thì đại vận và lưu niên đó bình thường. 3. Đại vận hoặc lưu niên hình xung khắc hợp làm mất hỷ thần, dụng thần trong mệnh cục là chuyển tốt thành xấu. 4. Đại vận hoặc lưu niên là hỷ thần hay dụng thần, nhưng bị một chữ nào đó trong mệnh cục xung khắc hay hợp hỉ thần, dụng thần của đại vận, lưu niên thì tốt, nhưng không thực, nên thành bình thường. 5. Đại vận hoặc lưu niên là kỵ thần nhưng có một chữ nào đó xung, khắc mất hoặc hợp chặt kỵ thần ấy thì xấu vừa, thành bình thường. 6. Đại vận hoặc lưu niên hợp hoá thành với mệnh cục thì lấy hoá thần đó để luận cát hung. Hoá thành hỷ thần, dụng thần là tốt, hoá thành kỵ thần là hung. 7. Đại vận hay lưu niên hình phạt mệnh cục đều không hay. 8. Địa chi của đại vận và lưu niên phát sinh thiên khắc địa xung với nhau, hay can chi của đại vận và mệnh cục cũng vậy, hoặc lưu niên và mệnh cục xung khắc với nhau thì đều chủ về hung. 9. Trong đại vận và lưu niên, mệnh cục có 4 chi hợp với một chi, 4 can hợp với một can, một chi hợp với 4 chi, hoặc 1 can hợp với 4 can thì báo tình cảm có sóng gió, bệnh tật hoặc thất thoát tài sản. 10. Trong mệnh cục lấy thương quan làm dụng thần, có thế tan nát nhân duyên, kiện tụng hay phá sản. 11. Mệnh cục, đại vận, lưu niên có 6 địa chi hợp thành 2 cục khác nhau hoặc tam hợp cục tương khắc nhau thì đại hoạ đến nơi, sự sinh tử khó tránh. 12. Đại vận, lưu niên thấy 2 chi xung một chi, xung nhập cung thê là ảnh hưởng đến vợ, cung phu ảnh hưởng đến chồng, cung phụ mẫu là cha mẹ, cung tử tức là con cái. 13. Can ngày khắc can của lưu niên năm đang trải qua - tuế quân thì xấu, nếu có can khắc hợp hoặc quý nhân thiên đức thì khó tiến tài, không gặp của. 14. Trong đại vận, lưu niên và mệnh cục xuất hiện 4 chi Tý , Ngọ, Mão, Dậu thì tốt. Các nhà mệnh lý chia mệnh cục thành 4 thời kỳ từ năm sinh đến 15 tuổi; từ 16 - 31 tuổi; từ 31 - 47 tuổi; từ 47 - 65 tuổi. IV. Lưu niên và thái tuế Theo các nhà mệnh lý, lưu niên chính là năm đang trải qua, ví dụ đang trải qua năm 2007 là năm Đinh Hợi thì Đinh Hợi chính là lưu niên. Còn Thái tuế - là Chi của lưu niên trùng với chi năm sinh của một người, ở đây Hợi là Chi của lưu niên, nên những người sinh năm Hợi là phạm Thái tuế năm sinh trùng với năm đang diễn ra; năm 2009 Kỷ Sửu, ai sinh vào năm Sửu là phạm Thái tuế. Năm Quý Tỵ 2013 là năm lưu niên, ai sinh vào năm Tỵ thì đối với họ năm 2013 là năm Thái tuế, người sinh vào các năm khác thì không. Như vậy trong năm đương niên, không phải ai cũng phạm Thái tuế. Theo các nhà mệnh lý xưa trong dự báo theo Tứ trụ Bát tự, xét Thái tuế là xét Can Chi của Ngày sinh hay Nhật chủ có trùng hay không trùng với Can Chi năm sinh. Thông qua sự hình xung khắc hại giữa Nhật chủ và Thái tuế, giữa Đại vận và Thái tuế cũng cho biết tình trạng của một người. Cụ thể như sau 1. Thiên khắc địa xung đó là khi Can Chi của lưu niên khắc Can Chi của Nhật chủ cột ngày, hoặc Can Chi Nhật chủ khắc Can Chi lưu niên. Ví dụ lưu niên Mậu Ngọ Mậu Thổ, Ngọ Hoả, người có ngày sinh Nhật chủ Giáp Tý Giáp Mộc, Tý Thuỷ khắc lưu niên, như vậy đã bị thiên khắc địa xung, năm này rất không hay. 2. Xung khắc Tuê vận vẫn lấy cột ngày Nhật chủ làm chuẩn, nếu nó khắc Thái tuế thì tai hoạ nặng. Nếu Can Chi ngày sinh vừa xung khắc với Thái tuế, vừa xung khắc với đại vận mà không được các Can Chi trong 4 cột thời gian hoá giải hay cứu giải thì rất nguy hiểm tới cuộc sống. Ví dụ ngày sinh Nhật chủ là Canh Ngọ Canh Kim, Ngọ Hoả, gặp lưu niên là Giáp Thân Giáp Mộc, Thân Kim, gặp đại vận là Ất Dậu Ất Mộc, Dậu Kim thì Nhật chủ Canh Ngọ khắc cả hai tình huống này, năm này người đó rất nguy hiểm. 3. Tứ trụ đều xung khắc Thái tuế cũng nguy đến tính mạng. Ví dụ Nhật chủ là Dậu Kim, cột năm cột tháng cũng là Dậu Kim; hoặc ngày là Dậu Kim, tháng , giờ là Dậu Kim, lưu niên, Thái tuế là Mão Mộc, như vậy 3 Dậu khắc 1 Mão, 1 Mão xung 3 Dậu. Nếu trong 4 cột thời gian và đại vận không có Can Chi nào cứu giải Tương sinh thì tính mạng không an toàn. 4. Tứ trụ, đại vận, tiểu vận kết lại hình xung, khắc, hại Thái tuế Như Nhật chủ, tháng, đại vận đều là Dậu Kim; hoặc Nhật chủ, đại vận, tiểu vận đều là Dậu Kim, thái tuế là Mão Mộc, như vậy là 3 Dậu Kim khắc 1 Mão Mộc, hoặc 1 Mão xung 3 Mộc Dậu, nếu trong tứ trụ không có Can Chi nào cứu giải thì báo tai họa. 5. Trong tứ trụ có khắc Thái tuế sinh tai vạ có trường hợp cả năm, tháng, nhật chủ, giờ đều thiên khắc địa xung phạm đến Thái tuế. Như năm, tháng, ngày, giờ đều là Mậu Ngọ, lưu niên là Nhâm Tý đều bị chúng xung khắc, nhưng hiếm có khi xảy ra như vậy. Phổ biến là năm, hoặc tháng, hay Nhật chủ thiên khắc địa xung với thái tuế. Theo các nhà mệnh lý, năm là cha mẹ, tháng là anh chị em, ngày là mình và vợ, giờ là con cái, nếu thiên khắc địa xung năm sẽ ảnh hưởng đến mình mà còn ảnh hưởng đến cha mẹ, người trong nhà. Sự ảnh hưởng này nặng hay nhẹ còn tuỳ trong tứ trụ có các can chi nào hoá giải hay không. Trường hợp thiên khắc địa xung với thái tuế ở cột giờ, ngày, tháng xét tương tự. 6. Thái tuế và vận cùng gặp nhau thì chủ về hung nghĩa là khi Can Chi của đại vận và Can Chi của lưu niên giống nhau, như đại vận là Tân Mùi, lưu niên cũng là Tân Mùi, các nhà mệnh lý xưa nói tuế vận gặp nhau không mất mình cũng mất người thân. Nhưng nếu có các Can Chi cứu giải thì mọi việc lại khác. 7. Tương sinh tương hợp thì có tin mừng đó là khi lưu niên, thái tuế, Nhật chủ, dụng thần giống nhau thì có quý nhân, có tin mừng, có thắng lợi. Nếu Nhật chủ cột ngày hoặc dụng thần hợp thái tuế sẽ gặp may trong mọi việc. ...........................................................//............................................ TỬ VI KHÂM THIÊN “Tử Vi Khâm Thiên được thành lập và sáng lập bời thầy phong thuỷ Dương Đạt, một người trẻ trót say mê và nghiên cứu phong thuỷ, các bộ môn Phong Thuỷ Dương Trạch và Âm Trạch, Bát Tự Mệnh Lý, Kinh Dịch, Trạch Nhật. Chúng tôi đáp ứng mọi nhu cầu học hỏi, thắc mắc muốn hiểu hơn về tử vi bát tự vận thế cá nhân của các đối tượng học viên từ cơ bản đến chuyên sâu, nếu bạn có mục đích rõ ràng và tôn trọng đầy đủ quyền và nghĩa vụ giữa 2 bên. Chuyên xem và đào tạo tử vi - đoán vận hạn - luận cát hung - hóa giải xui rủi - chuyển hung thành cát - Chiêu Tài Cát Khánh - Hướng dẫn kích hoạt thiên lộc - lộc mã quý nhân của ngôi nhà - cơ quan - Hướng dẫn kích hoạt hoặc cắt Đào Hoa Cung giúp vợ chồng hạnh phúc - Kích hoạt Văn Xương Cung giúp con cái học hành thi cử tốt đẹp..... Liên hệ - CTG Dương Đạt Vận hạn là gì?Cách tính vận hạn như thế nào?Cách tính đại vậnCách tính tiểu vậnĐể xem vận hạn mình như thế nào, gặp may mắn hay xui xẻ trong công việc và tính cảm có thể đi xem bói bài, xem lá số tử vi, xem bói tứ phủ… Vận hạn là gì? “Vận” có nghĩa là vận khí trong từng thời điểm cụ thể nào đó, có thể sẽ là phúc – họa, hưng – suy, cát – hung, thọ – yểu của con người. Tất cả đã được an bài sẵn. “Hạn” là những gì sẽ xảy ra trong tương lai, chưa biết trước. Vận hạn hay vận số nếu gặp thời kỳ hưng vượng thì tranh thủ khai thác thuận lợi, gặp vận suy thì biết cách mà phòng tránh để giảm bớt xui xẻo. Vận hạn bao gồm Đại vận và Tiểu vận. Nguyên tắc luận đoán xem vận hạn chỉ ra, đầu tiên, chúng ta cần có một lá số gốc làm cơ sở, được gọi là lá số cố định. Lá số đó sẽ biểu thị một cách tổng quát về con người, cuộc đời đương số bao gồm cha mẹ, bạn bè, tài vận, kinh doanh, tật ách…. Thông qua lá số gốc đó, có thể đoán được một cách tổng quan về các đại vận nghĩa là từng giai đoạn thời gian trong vòng 10 năm. Tiếp đến, để đoán diễn biến của từng năm, sẽ có lá số thứ hai, với sự “xê dịch” của các sao theo năm. Tương tự như thế, nếu muốn xem vận hạn từng tháng thì đã có lá số thứ ba, dựa vào vị trí các sao thay đổi theo từng tháng. Khi luận giải, cần lấy vị trí cung tiểu hạn của năm đó để luận giải, từ đó kết hợp với các yếu tố từ lá số gốc với các lá số của năm và tháng. Từng giờ, ngày, tháng, năm đều có đầy đủ Can Chi. Căn cứ vào ngày giờ âm lịch để lập lá số niên hạn, nguyệt hạn hay nhật hạn. Đơn vị thời gian càng nhỏ thì càng nhiều yếu tố, do đó sẽ khó luận đoán hơn. Cách tính vận hạn như thế nào? Cách tính đại vận Đại vận còn được gọi là đại hạn Đó có nghĩa là một khoảng thời gian, kéo dài tới 10 năm, chứ không phải là “may mắn lớn” hay “xui xẻo lớn” như một số ý hiểu của nhiều người. Theo quan niệm của Phật giáo, bản mệnh chính là nghiệp có từ kiếp trước của mỗi người, theo tới kiếp này. Kiếp trước người gieo nhân gì, thì kiếp này người gặp quả ấy. Đó chính là luật nhân quả. Bản mệnh có sức mạnh chi phối với một kiếp người. Vận chính là vận trình, vận bao gồm đại vận và lưu niên. Tứ trụ quy định đại vận là một vận trình trong 10 năm, lưu niên là vận trình trong 01 năm. Vận và mệnh luôn có mối liên hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau, chúng ảnh hưởng, bổ sung cho nhau. Ta có thể xem vận và mệnh như thuyền với nước, bởi nó luôn bổ trợ lẫn nhau. Nước có thể nâng thuyền, nhưng nước lớn, sóng to cũng có thể làm lật thuyền. Việc tốt và xấu của mệnh cũng tựa như con thuyền trôi trên mặt nước. Sóng yên biển lặng, thuyền sẽ bình an cập bến. Ngược lại, sóng to có thể hất tung thuyền ra khỏi mặt nước. Tốt xấu của mệnh cũng giống như con thuyền trên sông nước, có thuận, có nghịch. Do đó, nếu đại vận tốt, mọi chuyện ắt suôn sẻ kể cả trong trường hợp tiểu vận xấu cũng có thể hóa giải, giảm trù. Nếu không may gặp phải đại vận xấu, thì tiểu vận có tốt đến mấy cũng khó mà tránh khỏi tai ương. Có câu nói “Mệnh tốt không bằng vận tốt, vận tốt không bằng lưu niên”. Đại vận là một con số tổ hợp can chi quản hưng – suy, cát – hung, thọ – phúc trong khoảng thời gian 10 năm, còn lưu niên chính là can chi của năm đang xảy ra. Mỗi một đại vận sẽ tương ứng với 10 năm. Một cung được ghi là đại vận, tức là muốn vận hạn trong 10 năm thì phải xem các sao xuất hiện trong cung đó. Ví dụ Hỏa lục cục, bắt đầu ghi số 6 tại cung mệnh. Như vậy, trong khoảng từ 6 đến 15 tuổi, cần xem vận hạn ở cung Mệnh. Tới năm 16 tuổi, đại hạn mới chuyển sang cung kế tiếp. Lưu niên đại vận Trước khi xem hạn, thì ta cần biết xác định chính xác gốc đại vận 10 năm. Trên lá số tử vi, tùy theo Âm Dương – Nam Nữ và dựa trên Thủy nhị Cục, Mộc Tam Cục, Kim Tứ Cục, Thổ Ngũ Cục, Hỏa Lục Cục ở mỗi ô trên 12 cung Thiên bàn, mỗi con số đó chính là số tuổi bắt đầu trong Đại vận 10 năm, con số 23 là con số chỉ đại vận từ 23 tới 32 tuổi, con số 43 chỉ Đại vận từ 43 tới 52 tuổi. Phương pháp tính Lưu niên đại vận như sau Người Dương Nam, Âm Nữ chiều chính là chiều thuận, bắt đầu cung Đại vận là năm đầu của Đại Vận, sang cung chính chiếu là cung kế tiếp, lùi lại một cung theo chiều nghịch là năm nữa rồi trở lại chiều thuận, cứ mỗi cung một năm, các cung vào năm kế tiếp nhau cho đến hết các năm của Đại Vận. Tương tự như thế cho người Dương Nữ, Âm Nam đi theo chiều nghịch. Ví dụ, người Dương Nam, Âm Nữ Thủy nhị cục Đại vận 22 tuổi ở Ngọ thì Lưu Đại Vận 22 tuổi ở Ngọ, 23 tuổi ở Tí, 24 tuổi ở Hợi, 25 tuổi ở Tí, 26 tuổi ở Sửu, 27 tuổi ở Dần, 28 tuổi ở Mão, 29 tuổi ở Thìn, 30 tuổi ở Tỵ, 31 tuổi ở Ngọ. Ví dụ cho người Dương Nữ, Âm Nam Mộc Tam Cục Đại vận 13 tuổi tại Tý thì Lưu Đại vận 13 tuổi tại Tý, 14 tuổi ở cung Ngọ, 15 tuổi ở cung Mùi, 16 tuổi tại Ngọ, 17 tuổi tại Tỵ, 18 tuổi tại Thìn, 19 tuổi tại Mão, 20 tuổi tại Dần, 21 tuổi tại Sửu, 22 tuổi tại Tý. Cách tính tiểu vận Tiểu vận còn được gọi là tiểu hạn hay niên hạn chính là thời gian một năm của mười năm đại hạn. Nguyệt hạn là thời gian một tháng của tiểu hạn. Tương tự, Nhật hạn là thời gian một ngày của Nguyệt hạn và thời hạn chính là thời gian 1 giờ của Nhật Hạn. Bên cạnh các loại hạn kể trên, trong tử vi còn đề cập tới Đồng Hạn khoảng thời gian một năm cần xem cho một lá số từ 1 tới 12 tuổi. Ví dụ Con trai sinh vào năm Tý, cần phải khởi Tý từ cung Tuất, ghi chữ Tý bên cung Tuất, rồi cứ theo chiều thuận, ghi chữ Sửu bên cung Hợi, chữ Dần bên cung Tý, cứ liên tiếp theo thứ tự 12 Chi. Ví dụ Con gái sinh vào năm Mão, vậy phải khởi Mão từ cung Sửu, ghi chữ Mão bên cung Sửu, rồi theo chiều nghịch, ghi chữ Thìn bên cung Tý, chữ Tỵ bên cung Hợi, cứ thế lần lượt theo thứ tự 12 Chi. Tính năm tiểu vận, chỉ bắt đầu được tính kể từ ngày sinh của bản thân đương số, trước ngày sinh được tính là nhập vận – đó chính là chìa khóa mấu chốt trong tử vi. Ở trong nhiều sách vở hiện nay, chưa có cuốn nào chỉ ra cách tính Tiểu vận chính xác, tất cả đều tính theo kiểu thông thường. Ví dụ, người sinh ngày 15 tháng 12 năm 1981 Tân Dậu, là nam giới, theo cách tính từ xưa tới nay đều cho rằng, năm Ất Dậu 2005, Tiểu vận sẽ nằm tại cung Mùi, như thế hoàn toàn sai lầm. Chỉ khi thực sự thành hình thì con người mới hội tụ đầy đủ yếu tố ngũ hành, chịu sự tác động của những quy luật địa lý tự nhiên và xã hội, nên tới ngày 15 tháng 13 năm Ất Dậu 2003 thì mới tròn 25 tuổi, khi đó vận mới bắt đầu đóng vào cung Mùi. Còn trước ngày 15 tháng 12 năm Ất Dậu, tức từ ngày 14 tháng 12 năm Ất Dậu trở về trước vẫn thuộc Tiểu vận ở cung Ngọ. Tiểu Vận chỉ được tính kể từ ngày sinh của đương số, trước ngày sinh chưa được tính là nhập vận. Những ai muốn biết rõ vận hạn của bản thân mình như thế nào, cần cung cấp chi tiết, chính xác về ngày/tháng/năm/giờ sinh. Tìm hiểu về văn hóa tâm linh của người Việt từ xưa tới nay. Phong tục tập quán, tín ngưỡng Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Đạo Mẫu.

cách tính tiểu vận